MIỄN DỊCH HỌC UNG THƯ LÂM SÀNG | Chủ biên: GS.BS. John E. Niederhuber
Dịch & Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Chủ biên), Ts.Bs. Nguyễn Văn Đăng (Đồng chủ biên), Ts.Bs. Nguyễn Hải Hoàng, Ths.Bs. Nguyễn Viết Bình. Bản dịch hoàn toàn vì mục đích chia sẻ tri thức, phi lợi nhuận.
CHƯƠNG 11. HỆ VI SINH VẬT VÀ LIỆU PHÁP MIỄN DỊCH UNG THƯ
The microbiome and cancer immunotherapy
John E. Niederhuber
Clinical Immuno-Oncology, Chapter 11, 223-236.e4
|
TÓM TẮT CÁC ĐIỂM CHÍNH |
|---|
| • Quần thể vi sinh vật (microbiota) ở người bao gồm vi khuẩn, virus, nấm, nấm men, động vật nguyên sinh và vi sinh vật cổ (archaea). Nhờ mối quan hệ hội sinh (commensal relationship) với vật chủ, nó được coi là một hệ cơ quan thực thụ có chức năng.
• Hệ vi sinh vật đường ruột (gut microbiota) đã được chứng minh có vai trò quan trọng đối với kết quả của liệu pháp miễn dịch (immunotherapy). • Các khóm vi sinh vật được tìm thấy trên bề mặt của đường tiêu hoá, hệ hô hấp, đường tiết niệu sinh dục và trên da. • Quần thể vi sinh vật ở người có hơn 1000 loài vi sinh vật khác nhau. • Ước tính có khoảng 3,8 x 10^13 vi sinh vật thực tế hiện diện trong đường tiêu hóa của người. Quan trọng hơn, quần thể vi sinh vật đa dạng ở ruột biểu hiện hơn 3 triệu gen. • Hai ngành vi khuẩn Bacteroidetes và Firmicutes chiếm khoảng 90% các khóm vi khuẩn trong đường tiêu hóa. Các ngành Actinobacteria, Cyanobacteria, Fusobacteria, Proteobacteria và Verrucomicrobia tạo thành 10% còn lại. • Quần thể vi sinh vật ban đầu của trẻ sơ sinh được tiếp nhận qua con đường lây truyền dọc (vertical transmission) từ người mẹ và do đó đi kèm với một hệ miễn dịch dung nạp di truyền (inherited tolerogenic immunity) đối với quần thể vi sinh vật đến cư trú. • Sự gieo mầm và trưởng thành sớm của hệ vi sinh vật ở trẻ sơ sinh có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của một hệ thống đáp ứng miễn dịch khỏe mạnh và mạnh mẽ. • Mối quan hệ hội sinh và tính toàn vẹn của hệ miễn dịch tiếp diễn trong suốt cuộc đời và đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi bất kỳ tình trạng loạn khuẩn (dysbiosis) nào bên trong hệ gen vi sinh vật đường ruột (gut microbiome). • Một số vi khuẩn ruột và các chất chuyển hoá của chúng có khả năng làm biến đổi DNA của tế bào xô-ma (somatic cells), dẫn đến các tế bào mang tiềm năng ác tính. Ước tính có khoảng 15% đến 20% các bệnh ung thư (cancer) ở người có nguồn gốc từ vi sinh vật và virus. • Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng những người bệnh ung thư phổi và ung thư thận có đáp ứng kém với điều trị phong tỏa PD-1 (PD-1 blockade) thường có nồng độ thấp vi khuẩn ruột Akkermansia muciniphila. • Ở nghiên cứu này, những người bệnh đáp ứng với điều trị phong toả anti-PD-1 có lượng vi khuẩn đường ruột Bifidobacterium longum, Collinsella aerofaciens và Enterococcus faecium dồi dào hơn so với nhóm không đáp ứng. • Các quan sát lâm sàng về tầm quan trọng của hệ vi sinh vật đường ruột nhằm đạt được đáp ứng với chất ức chế chốt kiểm soát miễn dịch (immune checkpoint inhibitor – ICI) hiệu quả đã được củng cố bởi các thí nghiệm trên một số mô hình khối u ở chuột điều trị bằng ICI. • Các liệu pháp miễn dịch ung thư thông qua truyền tế bào T nuôi cấy (adoptive T-cell transfer), bao gồm cả tế bào CAR T, liên quan đến việc làm suy giảm tế bào lympho (lymphodepletion) trước khi điều trị và sử dụng kháng sinh phổ rộng. Những can thiệp bổ sung này vào phác đồ điều trị gây phá vỡ hệ vi sinh vật đường ruột. • Trong các nghiên cứu ban đầu, những người bệnh có khả năng đáp ứng cao hơn với liệu pháp tế bào CAR T nhắm đích CD19 được ghi nhận có sự phong phú tương đối của các vi khuẩn ruột Ruminococcus, Bacteroides và Faecalibacterium trước khi điều trị. • Những người bệnh không đáp ứng tốt được ghi nhận có sự phong phú lớn hơn của họ Peptostreptococcaceae và bộ Clostridiales. • Cấy ghép quần thể vi sinh vật phân (fecal microbiota transplantation – FMT), một phương pháp điều trị được chấp thuận cho tình trạng nhiễm C. difficile kháng thuốc, đang được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng giai đoạn sớm để tạo ra đáp ứng với các chất ức chế chốt kiểm soát ở những người bệnh trước đây đã kháng trị. |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ