Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch là một vấn đề chung của y tế toàn cầu, bao gồm hai biểu hiện lâm sàng chính: huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi có tỉ lệ tử vong cao. Trong các báo cáo gần đây, tỉ lệ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch gặp ít hơn ở người châu Á, ước tính tỉ lệ mắc vào khoảng 21-29 trường hợp/100.000 người/năm ở châu Á và Thái Bình Dương so với người Mỹ gốc Phi 138-141 trường hợp/100.000 người/năm và người da trắng 80-117 trường hợp/100.000 người/năm. Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng về tỉ lệ người già ở châu Á và sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán, cũng như hiểu biết về thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch của các bác sỹ lâm sàng châu Á, số bệnh nhân thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch được phát hiện và tỉ lệ mắc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch có xu hướng gia tăng.
Các bước tiến hành dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch gồm:
- Bước 1: Đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch.
- Bước 2: Ở bệnh nhân nguy cơ cao thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đánh giá nguy cơ chảy máu và xem xét bệnh nhân có chống chỉ định của thuốc kháng đông hay không.
- Bước 3: Lựa chọn phương thức dự phòng và thời gian dự phòng: dựa vào nguy cơ chảy máu, có chống chỉ định của thuốc kháng đông hay không để lựa chọn phương thức dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch bằng thuốc hoặc cơ học.
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ THUYÊN TẮC HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Ở bệnh nhân nội khoa, sử dụng thang điểm PADUA cải tiến (Bảng 1) để đánh giá nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nếu tổng điểm ≥ 4, bệnh nhân có nguy cơ cao bị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch cần được dự phòng.
Bảng 1. Thang điểm PADUA cải tiến
| Yếu tố nguy cơ | Điểm |
| Bệnh nhân điều trị tại khoa hồi sức tích cực | 4 |
| Bệnh viêm ruột (Crohn, viêm loét đại tràng) | 4 |
| Ung thư tiến triển | 3 |
| Giảm vận động, do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của Bác sĩ. | 3 |
| Tiền sử thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (không kể huyết khối tĩnh mạch nông) | 3 |
| Tình trạng bệnh lí tăng đông đã biết (bất thường anti- thrombin, protein C, protein S, yếu tố V Leiden, đột biến prothrombin G20210A, hội chứng kháng phospholipid) | 3 |
| Chấn thương và/hoặc phẫu thuật trong vòng 1 tháng | 2 |
| Tuổi cao (≥ 70 tuồi) | 1 |
| Suy tim và/hoặc suy hô hấp | 1 |
| Nhồi máu cơ tim cấp hoặc tai biến mạch máu não | 1 |
| Nhiễm khuẩn cấp và/hoặc bệnh khớp do thấp | 1 |
| Béo phì (BMI ≥ 30) | 1 |
| Đang điều trị hormone | 1 |
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHẢY MÁU
Sử dụng thang điểm IMPROVE để đánh giá nguy cơ chảy máu. Ở bệnh nhân có chỉ định dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch mà có nguy cơ cao chảy máu mức đô nặng: tổng điểm IMPROVE ≥ 7, cần dự phòng bằng các biện pháp cơ học. Ở bệnh nhân không có nguy cơ cao chảy máu mức độ nặng và không có chống chỉ định thuốc kháng đông được dự phòng bằng thuốc.
Bảng 2. Thang điểm IMPROVE
| Yếu tố nguy cơ chảy máu | Điểm |
| Loét dạ dày tiến triến | 4,5 |
| Chảy máu trong vòng 3 tháng trước nhập viện | 4 |
| Số lượng tiểu cầu < 50×109/L | 4 |
| Tuổi > 85 | 3,5 |
| Suy gan (INR >1,5 lần trị số bình thường) | 2,5 |
| Suy thận nặng (độ lọc cầu thận < 30 mL/phút/1,73 m2) | 2,5 |
| Đang nằm điều trị tại khoa hồi sức tích cực | 2,5 |
| Catheter tĩnh mạch trung tâm | 2 |
| Bệnh thấp khớp | 2 |
| Đang bị ung thư | 2 |
| Tuổi từ 40 – 84 | 1,5 |
| Giới nam | 1 |
| Suy thận trung bình (độ lọc cầu thận 30-59 mL/phút/1,73 m2) | 1 |
| Nguy cơ cao chảy máu mức độ nặng khi tổng điểm ≥ 7 | |
Bảng 3. Chống chỉ định của thuốc kháng đông
| Chống chỉ định tuyệt đối | Chống chỉ định tương đối (thận trọng) |
| Suy thận nặng
Suy gan nặng Xuất huyết não Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (ví dụ: xuất huyết do loét dạ dày tá tràng) Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là HIT Dị ứng thuốc kháng đông Rối loạn đông máu bẩm sinh hay mắc phải |
Chọc dò tuỷ sống
Đang dùng các thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel…) Số lượng tiểu cầu < 100.000/l Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát (HA tâm thu > 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương >110 mmHg) Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (nhau tiền đạo…) |
| Không dùng kháng đông khi có một trong các yếu tố nêu trên. Nên lựa chọn phương pháp dự phòng cơ học. | Trì hoãn sử dụng kháng đông cho đến khi nguy cơ xuất huyết đã giảm. |
LỰA CHỌN CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG
Tất cả bệnh nhân nằm viện được khuyến khích ra khỏi giường bệnh, vận động sớm và thường xuyên.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ