Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). CHƯƠNG 29. CÁC KHỐI U TUYẾN YÊN TIẾT GLYCOPROTEIN

23 phút đọc

Hỏi & Đáp Nội tiết học lâm sàng, Ấn bản thứ 8 (2026). Endocrine Secrets Eighth Edition. 
Copyright © 2026 by Elsevier Inc. Chủ biên: Michael T. McDermott. DỊCH VÀ CHÚ GIẢI: BS LÊ ĐÌNH SÁNG
Cuốn sách này được dịch và xuất bản trực tuyến trên các website yhoclamsang.net & sachyhoc.com của Thư viện Medipharm vì mục đích lan toả tri thức, hoàn toàn phi lợi nhuận. 


CHƯƠNG 29. CÁC KHỐI U TUYẾN YÊN TIẾT GLYCOPROTEIN

Glycoprotein Secreting Pituitary Tumors
Jill K. Wagoner
Endocrine Secrets, CHAPTER 29, 278-283


1. Các hormone glycoprotein là gì?

Các hormone glycoprotein bao gồm hormone kích thích tuyến giáp (thyrotropin – TSH), hormone tạo hoàng thể (luteinizing hormone – LH), hormone kích thích nang trứng (follicle-stimulating hormone – FSH), và gonadotropin màng đệm (chorionic gonadotropin – CG). Chúng có cấu tạo từ hai tiểu đơn vị liên kết không đồng hóa trị: tiểu đơn vị alpha (alpha subunit – α-SU) mang cấu trúc tương tự nhau ở cả bốn loại hormone; ngược lại, tiểu đơn vị beta (beta subunit – β-SU) mang tính đặc trưng duy nhất cho từng loại hormone cả về mặt miễn dịch học và sinh học.

2. Kể tên hai loại khối u tuyến yên tiết glycoprotein và các sản phẩm tiết của chúng

  • U tuyến yên tiết gonadotropin (gonadotropinomas): LH, FSH, LHβ, FSHβ, α-SU.
  • U tuyến yên tiết thyrotropin (thyrotropinomas hoặc TSH-omas): TSH, α-SU.

3. Các khối u tuyến yên có chỉ tiết ra một loại hormone duy nhất không?

Không. Nhiều khối u sản xuất hai hoặc nhiều hormone hoặc các tiểu đơn vị. Đôi khi, lượng hormone tiết ra đủ nhiều để gây ra các triệu chứng lâm sàng đặc trưng của nhiều hội chứng khác nhau trên cùng một người bệnh. Ở những trường hợp khác, người bệnh hoàn toàn không biểu hiện hội chứng lâm sàng nào rõ ràng.

4. Trong những trường hợp nào nên nghĩ đến khối u tiết TSH?

  • Nghi ngờ cường giáp (hyperthyroidism).
  • Nồng độ thyroxine tự do (free thyroxine – FT4) hoặc triiodothyronine tự do (free triiodothyronine – FT3) trong huyết thanh tăng cao đi kèm với nồng độ TSH đo được hoặc tăng cao.
  • Có khối u tuyến yên (pituitary tumors).

5. Mô tả chẩn đoán phân biệt ở những người bệnh có sự gia tăng tạm thời nồng độ T4 huyết thanh và TSH đo được hoặc tăng cao

Nguyên nhân ngoại sinh (exogenous):

  • Đang điều trị bằng thuốc L-Thyroxine (L-T4) (ví dụ: người bệnh không tuân thủ chỉ định điều trị, uống L-T4 ngay trước khi lấy mẫu máu xét nghiệm).
  • Các loại thuốc khác (amiodarone, amphetamines, heparin, nhóm thuốc chống viêm không steroid (nonsteroidal anti-inflammatory drugs – NSAIDs)).

Nguyên nhân nội sinh (endogenous – một phân nhóm của bệnh lý không do tuyến giáp (nonthyroidal illness)):

  • Bệnh lý tâm thần cấp tính (acute psychiatric illness).
  • Bệnh gan cấp tính (acute liver disease).

6. Mô tả chẩn đoán phân biệt ở những người bệnh có nồng độ T4 toàn phần huyết thanh tăng vĩnh viễn và nồng độ TSH huyết thanh đo được hoặc tăng cao

Rối loạn protein mang (binding protein disorders):

  • Dư thừa globulin gắn thyroxine (thyroxine-binding globulin – TBG).
  • Bất thường prealbumin gắn thyroxine (thyroxine-binding prealbumin – TBPA) hay còn gọi là transthyretin.
  • Chứng tăng thyroxin máu do loạn albumin có tính gia đình (familial dysalbuminemic hyperthyroxinemia – FDH).
  • Kháng thể kháng T4 hoặc T3 (dẫn đến kết quả nồng độ hormone tuyến giáp cao giả tạo trong các xét nghiệm tương tự).
  • Kháng thể dị tâm TSH (TSH heterophile antibodies) kháng lại các globulin miễn dịch của chuột (bác sĩ cần tìm nguyên nhân riêng biệt gây tăng T4).

Tiết TSH không phù hợp (inappropriate TSH secretion):

  • Hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp (resistance to thyroid hormone) (thể toàn thể, thể trung ương).
  • U tuyến yên tiết TSH (TSH-secreting pituitary adenoma).

7. Các xét nghiệm nào hỗ trợ chẩn đoán phân biệt ở người bệnh có T4 toàn phần huyết thanh tăng cao và TSH đo được hoặc tăng cao?

Việc khai thác tiền sử y khoa và khám lâm sàng thường giúp bác sĩ loại trừ các loại thuốc và các bệnh lý không do tuyến giáp. Xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng nhất là T4 tự do. Nồng độ T4 tự do bình thường đi kèm với T4 toàn phần tăng cao gợi ý mạnh mẽ đến một trong các rối loạn protein mang. Ngược lại, nồng độ T4 tự do tăng cao thường thu hẹp các chẩn đoán phân biệt xuống còn hai nhóm bệnh lý: hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp hoặc khối u tuyến yên tiết TSH. Tình trạng nhiễm độc giáp trên lâm sàng (clinical thyrotoxicosis) thường xuất hiện ở những người bệnh mắc một trong hai bệnh lý này nhưng cũng có thể không xảy ra ở những người bệnh mắc hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp. Các bác sĩ lâm sàng cần yêu cầu một phòng xét nghiệm thứ hai xác nhận lại các kết quả bất thường trước khi bắt đầu quy trình đánh giá chẩn đoán cho những rối loạn hiếm gặp này.

8. Làm thế nào để phân biệt giữa người bệnh cường giáp mắc hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp và khối u tuyến yên?

Những người bệnh mắc khối u tuyến yên tiết TSH thường mang các bằng chứng hóa sinh của bệnh cường giáp, bao gồm nồng độ globulin gắn hormone sinh dục (sex hormone-binding globulin – SHBG) tăng cao, nồng độ tiểu đơn vị alpha (alpha subunit) trong huyết thanh cao, tỷ lệ phân tử tiểu đơn vị alpha trên TSH cao bất thường, và tuyến yên không có đáp ứng tăng tiết TSH khi bác sĩ kích thích bằng hormone giải phóng thyrotropin (thyrotropin-releasing hormone – TRH) hoặc không bị ức chế bởi triiodothyronine (triiodothyronine – T3). Những người bệnh mắc hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp có nồng độ SHBG bình thường, nồng độ tiểu đơn vị alpha bình thường và tỷ lệ phân tử tiểu đơn vị alpha trên TSH bình thường; nồng độ TSH của họ đáp ứng đáng kể với kích thích bằng TRH và bị ức chế bởi T3 (Bảng 29.1).

Bảng 29.1: Các Đặc Điểm Phân Biệt U Tuyến Yên Tiết TSH Và Hội Chứng Đề Kháng Hormone Tuyến Giáp

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ