CÁC CHỮ VIẾT TẮT
| AGC | Advanced stages Gastric Cancer (Ung thư dạ dày tiến triển) |
| AJCC | American Joint Commitee on Cancer (Hiệp hội ung thư Mỹ) |
| CLVT | Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính) |
| dMMR | Deficient mismatch repair (thiếu hụt hệ thống sửa chữa ghép cặp sai) |
| ECOG | Eastern Cooperative Oncology Group (Nhóm hợp tác ung thư học phía Đông) |
| EGC | Early Gastric Cancer (Ung thư dạ dày sớm) |
| EGF | Epidermal growth factor (Yếu tố tăng trưởng biểu bì) |
| EMR | Endoscopic mucosal resection (Cắt niêm mạc nội soi) |
| ESD | Endoscopic submucosal dissection (Cắt hạ niêm mạc nội soi) |
| ESMO | European Society for Medical Oncology (Hội Nội khoa Ung thư Châu Âu) |
| MRI | Cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Imaging) |
| MSI | Microsatellite instability (mất ổn định vi vệ tinh) |
| NCCN | National Comprehensive Cancer Network (Mạng lưới ung thư quốc gia của Mỹ) |
| PET/CT | Positron emission tomography – computed tomography (Chụp cắt lớp phát bức xạ positron) |
| PD-L1 | Programmed death-ligand 1(thụ thể gây chết tế bào theo chương trình 1) |
| UICC | Union for International Cancer Control (Hiệp hội phòng chống ung thư Quốc tế) |
| UT | Ung thư |
| UTDD | Ung thư Dạ dày |
| WHO | World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) |
ĐẠI CƯƠNG
Ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những bệnh ung thư (UT) phổ biến nhất trên thế giới. Năm 2018, ước tính trên thế giới có 1.033.700 trường hợp ung thư dạ dày mắc mới và hơn 782.600 trường hợp tử vong. Tại Việt nam theo Globocan 2018, UTDD đứng thứ 3 ở cả hai giới sau ung thư gan và ung thư phổi với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 11,38/100.000 dân. Trong đó, loại ung thư biểu mô tuyến chiếm chủ yếu (90-95%).
UTDD có tính chất vùng miền rõ rệt liên quan tới chế độ ăn uống và bảo quản thực phẩm. Phân bố không đồng đều theo khu vực địa lý và thời gian. Tỷ lệ mắc bệnh thường ở độ tuổi cao, hiếm gặp ở những người bệnh dưới 30 tuổi, nam giới chiếm tỷ lệ cao ở tất cả các quốc gia trên thế giới với tỷ lệ gấp 2- 4 lần so với nữ giới. Vị trí hay gặp ở vùng hang môn vị (chiếm 60-70%), sau đó là ở vùng bờ cong nhỏ (18- 30%), các vùng khác ít gặp hơn như bờ cong lớn khoảng 3%, đáy vị 12%, tâm vị 9%, UT toàn bộ dạ dày chiếm 8-10%. Theo nghiên cứu gần đây ở Nhật Bản và
Châu Âu cho thấy UT vùng tâm vị có chiều hướng tăng lên. Tỷ lệ UT tâm vị từ 2555%, UT thân vị và hang môn vị từ 45-75%.
NGUYÊN NHÂN – CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
Yếu tố môi trường và chế độ ăn uống
Môi trường sống và chế độ ăn uống đóng vai trò quan trọng liên quan tới UTDD. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc UTDD gồm:
Sử dụng hàm lượng muối cao trong thức ăn
Thức ăn có chứa hàm lượng nitrat cao
Chế độ ăn ít vitamin A, C
Những thức ăn khô, thức ăn hun khói
Thiếu phương tiện bảo quản lạnh thức ăn
Rượu, thuốc lá…
Các thức ăn tươi, hoa quả tươi như cam, chanh, nhiều chất xơ, thức ăn giàu vitamin A, C, các yếu tố vi lượng như kẽm, đồng, sắt, magiê, … có tác dụng làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Vai trò của Helicobacter Pylori (HP)
Vai trò của H.pylori trong UTDD đã được chứng minh. Các nghiên cứu cho rằng nhiễm H.pylori gây viêm niêm mạc dạ dày dẫn tới teo niêm mạc và dị sản ruột, loạn sản và cuối cùng là ung thư. Nhiễm H.pylori làm tăng nguy cơ UTDD lên gấp 6 lần.
Yếu tố di truyền
Ước tính UTDD có tính chất gia đình chiếm tỷ lệ 1-15% trong số người bệnh mắc UTDD. Một số bệnh lý di truyền cũng tăng nguy cơ.
Các yếu tố khác
Các bệnh lý tại dạ dày cũng là nguyên nhân gây UTDD. Nhiễm xạ cũng được coi là một yếu tố làm tăng nguy cơ mắc UTDD.
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
Ở giai đoạn sớm thường tình cờ khám phát hiện bệnh. Giai đoạn này các triệu chứng thường rất nghèo nàn và không đặc hiệu với các biểu hiện ậm ạch, đầy hơi vùng thượng vị, đau thượng vị không có chu kỳ, nuốt nghẹn, mệt mỏi, chán ăn. Có thể gầy sút cân gặp ở trên 80% các trường hợp, khi sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể là một dấu hiệu tiên lượng xấu.
Ở giai đoạn muộn, triệu chứng của bệnh rõ ràng hơn, xuất hiện thường xuyên và liên tục: sụt cân không rõ nguyên nhân, đau bụng vùng thượng vị, đầy bụng, chán ăn… Khám lâm sàng có thể thấy các triệu chứng thiếu máu, sờ thấy khối u bụng thường khi bệnh đã tiến triển tại vùng.
Các dấu hiệu bệnh lan tràn đôi khi lại là biểu hiện đầu tiên như hạch di căn, tổn thương lan tràn phúc mạc được thể hiện bằng dịch ổ bụng hay tắc ruột, di căn gan hay di căn buồng trứng.
Tùy theo các trường hợp có biểu hiện triệu chứng hoặc không và giai đoạn phát hiện bệnh có thể chia ra các nhóm:
Tình cờ phát hiện bệnh khi khám kiểm tra sức khỏe có nội soi dạ dày.
Có các triệu chứng điển hình của bệnh kết hợp khám lâm sàng và cận lâm sàng.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ