Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Lâm sàng tim mạch học: Bệnh mạch máu do chèn ép

7 phút đọc

Chèn ép mạch máu thường không có triệu chứng. Tuy nhiên, khi mạch máu bị chèn ép có thể gây ra những biểu hiện lâm sàng khác nhau, từ thay đổi huyết động (giảm cấp máu động mạch hạ lưu, hoặc ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch ở xa), đến tình trạng tắc mạch do tổn thương thành mạch (loét, phình mạch), hay do huyết khối từ thượng lưu.

HỘI CHỨNG CHÈN ÉP BÓ MẠCH THẦN KINH VAI – CÁNH TAY

Còn gọi là hội chứng khe ngực, tập hợp tất cả các biểu hiện lâm sàng xuất hiện do chèn ép từng lúc hoặc thường xuyên thân đám rối thần kinh cánh tay (90%), động mạch hay tĩnh mạch dưới đòn (10%). Sự chèn ép này hay xảy ra trong khoang được tạo bởi khe liên bậc thang trong rãnh dưới cơ ngực lớn, nhất là giữa cơ dưới xương đòn và xương sườn 1 (kẹp sườn – đòn).

Lâm sàng:

Triệu chứng thần kinh: Dị cảm theo tư thế, hội chứng rễ C8 – D1, kèm theo teo cơ bàn tay hoặc không.

Triệu chứng tĩnh mạch: Phù chi trên từng lúc hoặc thường xuyên, huyết khối tĩnh mạch dưới đòn cấp tính (thường sau gắng sức).

Triệu chứng động mạch: Đau cách hồi chi trên hoặc tắc động mạch dưới đòn cấp (í t gặp) do loét nội mạc hoặc phình động mạch, (thường do xương sườn cổ phụ chèn ép).

Cận lâm sàng:

X-quang tìm phì đại mỏm ngang đốt sống C7, hoặc xương sườn cổ phụ, can lệch của xương đòn.

Điện cơ và đo tốc độ dẫn truyền thần kinh, loại trừ hội chứng ống cổ tay hay, bệnh lý đốt sống cổ.

Siêu âm Doppler tìm chèn ép mạch máu ở tư thế gấp và quay cánh tay ra ngoài (tư thế đầu hàng).

Chụp cắt lớp vi tính mạch máu hoặc cộng hưởng từ: Khi có chỉ định phẫu thuật.

Điều trị:

Tập phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu, các bài tập theo tư thế, phối hợp thuốc giảm đau, giãn cơ.

Phẫu thuật: Khi có biến chứng tắc/phình mạch, hoặc tập phục hồi chức năng không hiệu quả.

HỘI CHỨNG MAY THURNER

Là hậu quả của sự cản trở hồi lưu tĩnh mạch chi dưới do tĩnh mạch chậu chung trái bị chèn ép bởi động mạch chậu chung phải lên đốt sống thắt lưng 5.

Lâm sàng:

Triệu chứng của tăng áp lực tĩnh mạch chi dưới trái (phù, đau, nặng chân), hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trái (đặc biệt ở người trẻ, nguy cơ thấp).

Cận lâm sàng:

Khó phát hiện dấu hiệu bắt chéo mạch máu trên siêu âm Doppler, nhất là khi đã có huyết khối tĩnh mạch tầng chậu đùi. Chẩn đoán xác định dựa vào chụp cắt lớp vi tính đa dãy, cộng hưởng từ mạch máu hoặc chụp mạch máu cản quang.

Điều trị:

Thuốc chống đông nếu có huyết khối tĩnh mạch cấp tính. Điều trị tái tưới máu bằng tiêu sợi huyết tại chỗ, và/hoặc can thiệp đặt stent tĩnh mạch với một số trường hợp chọn lọc bị huyết khối tầng đùi – chậu.

HỘI CHỨNG BẪY MẠCH KHOEO

Động mạch khoeo bị “bẫy” do bất thường về giải phẫu giữa cung cơ khép ở đầu dưới xương đùi và cung cơ dép, gây chèn ép động mạch (đôi khi là tĩnh mạch khoeo).

Lâm sàng:

Gặp ở người trẻ, không có tiền sử bệnh lý mạch máu và yếu tố nguy cơ xơ vữa động mạch.

Triệu chứng chính là đau cách hồi cẳng chân, hoặc tình trạng thiếu máu cấp cẳng bàn chân .

Khám lâm sàng: làm nghiệm pháp căng vùng khoeo bằng cách gập mu chân về phía cẳng chân, sẽ thấy mạch mu chân và mạch chày sau yếu hoặc mất.

Cận lâm sàng:

Siêu âm Doppler đánh giá huyết động:

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ