đại cương
Mặc dù có những phương pháp điều trị hiện đại với những kháng sinh mới ra đời nhưng tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn vẫn cao. Tỷ lệ tử vong của NKSS sớm dao động từ 25-50% số trẻ bị nhiễm khuẩn.
nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
nguyên nhân:
Thủy đậu, viêm gan, HIV, Coxsackie, Echo virus, Liên cầu tan huyết nhóm B, Listeria, Haemophilus Influenzae, phế cầu, sốt rét.
Nhiễm khuẩn ngược d ng do rỉ ối hoặc vỡ ối kéo dài: E.coli, Klebsiella, Pseudomonas, Proteus, Bacteria, tụ cầu, liên cầu nhóm B…
Tụ cầu vàng, Phế cầu, Clostrodium, trực khuẩn mủ xanh, Coliform, nấm candida.
Nguyên nhân gây NKSS rất đa dạng và phức tạp. Tùy vị trí khác nhau mà tính chất nhiễm khuẩn khác nhau.
yếu tố nguy cơ
đường máu:
Vi khuẩn đi qua đường máu trong trường hợp mẹ bị nhiễm khuẩn huyết:
Mẹ bị sốt, bạch cầu tăng cao, CPR (+).
Viêm nội mạc tử cung – Nhiễm khuẩn bánh rau.
qua màng ối:
Nhiễm trùng ối, màng ối, ối có mủ, mùi bất thường
Thời gian vỡ ối > 18 giờ
Thời gian chuyển dạ kéo dài > 12 giờ.
tiếp xúc trực tiếp:
Âm đạo bị nhiễm khuẩn gây viêm da, niêm mạc.
Chăm sóc vệ sinh kém: Vệ sinh tay, giường bệnh, lồng ấp, phòng bệnh
Quá trình thực hiện thủ thuật: Đặt NKQ, Catheter, thở Oxy, truyền TM.
Nhiễm khuẩn chéo do nằm chung.
Trẻ bị ngạt, suy hô hấp, non tháng, thấp cân.
triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm và chẩn đoán
biểu hiện lâm sàng
Thường rất nghèo nàn, không điển hình nhất là trẻ non tháng – thấp cân, thường nhầm lẫn vào bệnh cảnh không nhiễm trùng ở trẻ sơ sinh, do đó cần hỏi tiền sử sản khoa và gia đình để phát hiện thêm.
Biểu hiện toàn thân:
Rối loạn thân nhiệt sốt, hạ nhiệt độ hoặc nhiệt độ dao động.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ