Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Phác đồ chẩn đoán và điều trị Bệnh màng trong ở trẻ sơ sinh

16 phút đọc

THƯ VIỆN MEDIPHARM

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

Bệnh màng trong (Hyaline Membrane Disease – HMD) hay Hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh (Respiratory Distress Syndrome – RDS) là tình trạng suy hô hấp do thiếu surfactant phổi, thường gặp ở trẻ đẻ non.

1.2. Đặc điểm, Cấu trúc vai trò và sự tổng hợp surfactant

Quá trình tổng hợp và chức năng của Surfactant

A. Đặc điểm và cấu trúc

  1. Thành phần:
    • Phospholipid (90%):
      • Dipalmitoylphosphatidylcholine (DPPC) – 65%
      • Phosphatidylcholine (PC) – 25%
      • Phosphatidylglycerol (PG) – 10%
    • Protein (10%):
      • SP-A: Protein ái nước, có vai trò miễn dịch
      • SP-B: Protein kỵ nước, tổ chức phospholipid
      • SP-C: Protein kỵ nước, ổn định màng
      • SP-D: Protein ái nước, chức năng miễn dịch
  2. Đặc tính vật lý:
    • Lưỡng cực (có đầu ái nước và đầu kỵ nước)
    • Tạo màng đơn phân tử tại bề mặt phế nang
    • Giảm sức căng bề mặt phế nang
    • Tự tổ chức thành các cấu trúc đa lớp

B. Vai trò sinh lý

  1. Giảm sức căng bề mặt:
    • Giảm lực cần thiết để giãn nở phế nang
    • Phòng ngừa xẹp phế nang khi thở ra
    • Duy trì thể tích cặn chức năng
    • Giảm công hô hấp
  2. Bảo vệ phổi:
    • Chống phù phổi
    • Bảo vệ biểu mô phế nang
    • Tạo hàng rào bảo vệ
    • Chức năng miễn dịch
  3. Ổn định hô hấp:
    • Phân bố khí đều trong phổi
    • Cải thiện tỷ lệ thông khí/tưới máu
    • Tăng dung tích phổi
    • Giảm công thở

C. Quá trình tổng hợp

  1. Nơi tổng hợp:
    • Tế bào phế nang type II
    • Lưới nội bào trơn
    • Thể Golgi
    • Thể bào tiết (lamellar bodies)
  2. Các giai đoạn tổng hợp:
    • Tổng hợp phospholipid:
      • Tổng hợp DPPC từ choline và acid palmitic
      • Tổng hợp PG từ glucose
    • Tổng hợp protein:
      • Tổng hợp tại lưới nội bào
      • Biến đổi sau dịch mã
      • Glycosyl hóa protein
    • Lắp ráp và đóng gói:
      • Kết hợp phospholipid và protein
      • Đóng gói vào thể bào tiết
      • Trưởng thành trong thể bào tiết
  3. Điều hòa tổng hợp:
    • Yếu tố nội tiết:
      • Glucocorticoid
      • Hormone tuyến giáp
      • Insulin
    • Yếu tố cơ học:
      • Giãn nở phổi
      • Thay đổi áp lực
    • Yếu tố tăng trưởng:
      • Yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF)
      • Yếu tố tăng trưởng nguyên bào sợi (FGF)
  4. Tuổi thai và sự trưởng thành:
    • Bắt đầu tổng hợp: 22-24 tuần
    • Tăng dần: 24-34 tuần
    • Trưởng thành: 34-36 tuần
    • Đạt mức tối đa: Lúc sinh

D. Rối loạn surfactant trong bệnh màng trong

  1. Thiếu surfactant:
    • Giảm tổng hợp do non tháng
    • Bất thường gen tổng hợp
    • Thiếu nguyên liệu tổng hợp
  2. Bất hoạt surfactant:
    • Protein huyết tương tràn vào phế nang
    • Stress oxy hóa
    • Viêm và nhiễm trùng
    • Tổn thương tế bào type II
  3. Hậu quả:
    • Tăng sức căng bề mặt
    • Xẹp phế nang
    • Rối loạn thông khí/tưới máu
    • Suy hô hấp tiến triển

1.3. Căn nguyên

1.3.1. Nguyên nhân chính

  1. Do tuổi thai:
    • Đẻ non < 37 tuần thai
    • Đặc biệt nặng khi < 32 tuần
    • Rất nặng khi < 28 tuần
  2. Rối loạn tổng hợp surfactant:
    • Chưa hoàn thiện cơ quan sản xuất surfactant (tế bào phế nang type II)
    • Đột biến gen liên quan đến tổng hợp surfactant
    • Thiếu các yếu tố cần thiết cho tổng hợp surfactant

1.3.2. Yếu tố nguy cơ

  1. Từ mẹ:
    • Đái tháo đường
    • Tiền sản giật/sản giật
    • Chảy máu trong thai kỳ
    • Nhiễm trùng ối
    • Sinh mổ không chuyển dạ
    • Phá thai nhiều lần
    • Hút thuốc lá
    • Stress nặng
  2. Từ thai:
    • Nam giới
    • Sinh đôi
    • Thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR)
    • Thiếu oxy mạn tính
    • Thiếu máu thai nhi
    • Bất thường nhiễm sắc thể
    • Dị tật bẩm sinh
  3. Yếu tố sản khoa:
    • Đa ối
    • Vỡ ối sớm
    • Thai quá kỳ
    • Suy thai
    • Rau tiền đạo
    • Rau bong non

1.3.3. Cơ chế tác động của các yếu tố nguy cơ

  1. Ảnh hưởng đến sự trưởng thành phổi:
    • Rối loạn nội tiết thai nhi
    • Giảm sản xuất cortisol nội sinh
    • Thiếu oxy mạn tính
  2. Ảnh hưởng đến sản xuất surfactant:
    • Rối loạn chuyển hóa phospholipid
    • Thiếu các thành phần cấu tạo surfactant
    • Bất thường biểu hiện gen
  3. Ảnh hưởng đến chức năng surfactant:
    • Bất hoạt surfactant do viêm
    • Thay đổi thành phần surfactant
    • Rối loạn bài tiết surfactant

1.3.4. Các yếu tố bảo vệ

  1. Corticosteroid trước sinh:
    • Kích thích trưởng thành phổi
    • Tăng sản xuất surfactant
    • Giảm tính thấm thành mạch
  2. Yếu tố tăng trưởng:
    • Tăng trưởng biểu mô phổi
    • Kích thích tế bào type II
    • Tăng tổng hợp phospholipid
  3. Hormone thai nhi:
    • Cortisol nội sinh
    • Hormone tuyến giáp
    • Catecholamine
  4. Chuyển dạ:
    • Giải phóng catecholamine
    • Hấp thu dịch phổi
    • Tăng sản xuất surfactant

1.4. Bệnh sinh

  1. Cơ chế bệnh sinh chính:
  • Thiếu surfactant do:
    • Tổng hợp không đủ ở phổi non
    • Bất hoạt surfactant do tổn thương
    • Đột biến gen liên quan surfactant
  1. Yếu tố thúc đẩy:
  • Thiếu oxy chu sinh
  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Hạ thân nhiệt
  • Giảm tưới máu phổi

1.5. Cơ chế sinh lý bệnh

1.5.1. Vai trò của surfactant

  1. Chức năng bình thường:
  • Giảm sức căng bề mặt phế nang
  • Duy trì thể tích cặn chức năng
  • Ổn định phế nang khi thở ra
  • Bảo vệ chống phù phổi
  • Chức năng miễn dịch tại phổi
  1. Khi thiếu surfactant:
  • Tăng sức căng bề mặt
  • Không ổn định phế nang
  • Giảm thể tích phổi
  • Tăng nguy cơ phù phổi
  • Giảm bảo vệ miễn dịch

1.5.2. Chuỗi sự kiện sinh lý bệnh

Đẻ non → Thiếu surfactant → Tăng sức căng bề mặt phế nang → Xẹp phế nang → Giảm thông khí phế nang → Thiếu oxy → Toan hô hấp

Thiếu surfactant → Mất độ đàn hồi phế nang → Xẹp phế nang khi thở ra → Tăng công hô hấp → Mệt cơ hô hấp → Suy hô hấp tiến triển

Thiếu oxy → Co mạch phổi → Giảm tưới máu phổi → Shunt phải-trái → Thiếu oxy nặng hơn → Co mạch phổi nặng hơn

Xẹp phế nang → Hoại tử tế bào biểu mô → Thoát dịch và protein → Bất hoạt surfactant → Hình thành màng hyaline → Xẹp phế nang nặng hơn

Xẹp phế nang + Co mạch phổi → Rối loạn V/Q → Giảm oxy máu → Toan hô hấp → Suy tuần hoàn → Suy đa cơ quan

Thiếu oxy → Co mạch phổi → Giảm tưới máu → Tổn thương tế bào type II → Giảm sản xuất surfactant → Thiếu surfactant nặng hơn

Áp lực dương → Chấn thương phế nang → Viêm phổi → Phù phổi → Bất hoạt surfactant → Xơ hóa phổi → Loạn sản phế quản phổi

Tăng áp phổi → Shunt phải-trái → Còn ống động mạch → Quá tải tuần hoàn phổi → Phù phổi → Xuất huyết phổi

Thở máy kéo dài → Viêm phổi → Nhiễm trùng → Xơ phổi → Loạn sản phế quản phổi → Suy hô hấp mạn

Toan hô hấp → Tăng thông khí → Tăng công hô hấp → Mệt cơ hô hấp → Thất bại bù trừ → Suy hô hấp nặng

Vòng xoắn bệnh lý:

  1. Thiếu oxy gây:
  • Co mạch phổi
  • Giảm tưới máu phổi
  • Giảm sản xuất surfactant
  • Tổn thương tế bào type II
  1. Toan hô hấp gây:
  • Co mạch phổi nặng hơn
  • Suy giảm co bóp cơ tim
  • Giảm cung lượng tim
  • Thiếu oxy mô trầm trọng

1.6. Dịch tễ học

  • Tỷ lệ mắc bệnh tỷ lệ nghịch với tuổi thai
    • 60% ở trẻ < 28 tuần
    • 30% ở trẻ 28-34 tuần
    • 5% ở trẻ > 34 tuần
  • Là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ đẻ non

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Yếu tố nguy cơ

  1. Chính:
    • Đẻ non < 34 tuần
    • Cân nặng < 1500g
    • Sinh mổ không chuyển dạ
  2. Phụ:
    • Mẹ đái tháo đường
    • Đa thai
    • Nam giới
    • Ngạt chu sinh

2.2. Lâm sàng

2.2.1. Triệu chứng sớm (0-2 giờ)

  • Thở nhanh > 60 lần/phút
  • Rút lõm ngực
  • Phập phồng cánh mũi
  • Tiếng rên khi thở ra
  • Tím tái

2.2.2. Triệu chứng muộn (2-24 giờ)

  • Tím tái nặng
  • Ngừng thở
  • Co giật
  • Suy hô hấp tiến triển
  • Phù nề

2.3. Cận lâm sàng

2.3.1. Xét nghiệm

  1. Khí máu:
    • PaO2 giảm
    • PaCO2 tăng
    • pH giảm
    • BE âm
  2. Công thức máu:
    • Hematocrit
    • Bạch cầu
    • Tiểu cầu
  3. Điện giải đồ:
    • Na+, K+, Cl-
    • Ca2+

2.3.2. Chẩn đoán hình ảnh

  1. X-quang phổi:
    • Hình ảnh kính mờ lan tỏa
    • Giảm thể tích phổi
    • Đường không khí phế quản
    • Phân độ từ I-IV
  2. Siêu âm phổi:
    • Đánh giá mức độ thông khí
    • Theo dõi biến chứng

2.4. Chẩn đoán xác định

  1. Tiêu chuẩn chính:
    • Trẻ đẻ non
    • Suy hô hấp sớm
    • X-quang phổi đặc trưng
  2. Tiêu chuẩn phụ:
    • Yếu tố nguy cơ
    • Không có nguyên nhân khác

2.5. Chẩn đoán phân biệt

Bệnh Triệu chứng giống Triệu chứng khác biệt Cận lâm sàng Diễn biến
Viêm phổi sơ sinh – Suy hô hấp sớm; Tím tái; Rút lõm ngực – Sốt; Bạch cầu tăng; Có thể gặp ở trẻ đủ tháng – X-quang: thâm nhiễm; CRP tăng; Cấy máu (+) – Đáp ứng kháng sinh; Không đáp ứng surfactant
Tim bẩm sinh tím – Tím; Thở nhanh; Rút lõm ngực – Tím không đáp ứng oxy; Tiếng thổi tim; Mạch không đều – Siêu âm tim; X-quang tim to; ECG bất thường – Không đáp ứng surfactant; Cần phẫu thuật tim
Thoát vị hoành – Suy hô hấp sớm; Tím; Bụng lõm – Lồng ngực bên tổn thương phồng; Tim đẩy lệch; Âm phế bào giảm – X-quang: ruột trong lồng ngực; Siêu âm: xác định khiếm khuyết – Cần phẫu thuật; Tiên lượng phụ thuộc chẩn đoán sớm
Cơn ngừng thở nguyên phát – Ngừng thở; Tím tái; Nhịp tim chậm – Xảy ra từng cơn; Hồi phục spontan; Thường > 32 tuần – Monitoring ngừng thở; Đa ký giấc ngủ; Không có tổn thương X-quang – Đáp ứng caffeine; Cải thiện theo tuổi
Xuất huyết phổi – Suy hô hấp; Tím tái; Thở nhanh – Dịch hút có máu; Thiếu máu cấp; SpO2 giảm nhanh – X-quang: đám mờ lan tỏa; Hct giảm; Rối loạn đông máu – Diễn biến cấp tính; Tử vong cao nếu không điều trị kịp

3. ĐIỀU TRỊ 

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ