Phác đồ chẩn đoán và điều trị Hở van ba lá
THƯ VIỆN MEDIPHARM
1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Hở van ba lá (Tricuspid Regurgitation – TR) là tình trạng dòng máu chảy ngược từ tâm thất phải về nhĩ phải trong thì tâm thu do van ba lá đóng không kín[1].
1.2. Dịch tễ học
- Tỷ lệ mắc: Khoảng 65-85% người trưởng thành có hở van ba lá nhẹ sinh lý[2].
- Hở van ba lá đáng kể (vừa đến nặng) gặp ở 0.8-5.2% dân số chung[3].
- Tỷ lệ tăng theo tuổi và ở những người có bệnh tim mạch khác[4].
1.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
- Hở van ba lá nguyên phát (10-20% trường hợp):
- Bệnh lý thoái hóa van
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- Hội chứng Carcinoid
- Chấn thương
- Bất thường bẩm sinh (như bệnh Ebstein)
- Hở van ba lá thứ phát (80-90% trường hợp):
- Giãn vòng van do tăng áp lực tâm thất phải
- Rối loạn chức năng thất phải
- Tăng áp động mạch phổi
- Rung nhĩ
- Cơ chế bệnh sinh:
- Giãn vòng van
- Hạn chế di động lá van
- Kéo căng dây chằng
- Biến dạng lá van[5,6]
1.4. Phân loại
- Theo nguyên nhân:
- Nguyên phát (hay còn gọi là cấu trúc)
- Thứ phát (hay còn gọi là chức năng)
- Theo mức độ nặng (dựa trên siêu âm tim):
- Nhẹ
- Vừa
- Nặng
- Rất nặng[7]
2. Chẩn đoán
2.1. Lâm sàng
- Triệu chứng:
- Mệt mỏi, khó thở khi gắng sức
- Phù chân, cổ chướng
- Chán ăn, đầy bụng
- Dấu hiệu:
- Tiếng thổi tâm thu ở bờ trái xương ức
- Tĩnh mạch cổ nổi
- Gan to
- Phù ngoại vi[8]
2.2. Cận lâm sàng
2.2.1. Xét nghiệm máu
- Công thức máu: Thiếu máu do suy tim
- NT-proBNP: Tăng trong suy tim
- Chức năng gan: AST, ALT có thể tăng do ứ máu gan
- Chức năng thận: Urê, Creatinin có thể tăng trong suy tim nặng[9]
2.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm tim qua thành ngực:
- Phương pháp chẩn đoán chính
- Đánh giá cấu trúc van, mức độ hở, kích thước buồng tim, chức năng thất phải
- Đo vena contracta, PISA, ERO, thể tích hở
- Siêu âm tim qua thực quản:
- Đánh giá chi tiết hơn cấu trúc van và cơ chế hở
- Hữu ích trong quyết định phương pháp can thiệp
- CT scan tim:
- Đánh giá giải phẫu van ba lá và cấu trúc xung quanh
- Hỗ trợ lên kế hoạch can thiệp
- MRI tim:
- Đánh giá chính xác thể tích hở và chức năng thất phải
- Hữu ích trong trường hợp siêu âm tim không rõ ràng[10,11]
2.2.3. Các xét nghiệm khác
- Điện tâm đồ: Phát hiện rung nhĩ, dày thất phải
- X-quang ngực: Đánh giá kích thước tim, sung huyết phổi
- Thông tim phải: Đánh giá áp lực động mạch phổi và chức năng thất phải trong trường hợp cần thiết[12]
2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán
Chẩn đoán hở van ba lá dựa trên:
- Lâm sàng: Triệu chứng và dấu hiệu của suy tim phải
- Siêu âm tim:
- Vena contracta (Tiết diện hẹp nhất) >7mm
- PISA radius (Diện tích bề mặt đẳng tốc gần) >9mm ở vận tốc giới hạn 28cm/s
- Effective Regurgitant Orifice (ERO) (Diện tích lỗ hở hiệu dụng) ≥40 mm2
- Regurgitant Volume (Thể tích máu chảy ngược) ≥45 mL
- Đánh giá mức độ nặng dựa trên các tiêu chí của ASE/EACVI[13]
2.4. Chẩn đoán phân biệt
- Hở van hai lá
- Bệnh cơ tim giãn
- Tăng áp động mạch phổi nguyên phát
- Bệnh tim bẩm sinh (thông liên nhĩ, thông liên thất)
- Viêm màng ngoài tim co thắt[14]
Chẩn đoán phân biệt hở van ba lá với các bệnh lý có triệu chứng tương tự:
| Tiêu chí | Hở van ba lá | Hở van hai lá | Bệnh cơ tim giãn | Tăng áp động mạch phổi nguyên phát | Thông liên nhĩ |
|---|---|---|---|---|---|
| Triệu chứng chính | – Khó thở khi gắng sức
– Mệt mỏi – Phù chân |
– Khó thở khi gắng sức
– Mệt mỏi – Ho khan |
– Khó thở
– Mệt mỏi – Phù chân |
– Khó thở khi gắng sức
– Mệt mỏi – Đau ngực |
– Thường không triệu chứng ở giai đoạn đầu
– Khó thở khi gắng sức ở giai đoạn muộn |
| Tiếng thổi | Tiếng thổi tâm thu ở bờ trái xương ức, tăng khi hít vào | Tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim, lan ra nách | Có thể có tiếng thổi tâm thu ở mỏm | Tiếng thổi tâm thu ở ổ van động mạch phổi | Tiếng thổi tâm thu ở khoang liên sườn 2-3 bên phải |
| Tĩnh mạch cổ | Nổi, dễ thấy | Có thể nổi trong trường hợp nặng | Có thể nổi | Nổi rõ | Thường không nổi |
| Gan to | Thường có | Có thể có trong trường hợp nặng | Có thể có | Có thể có | Hiếm gặp |
| ECG | Dày nhĩ phải, có thể có rung nhĩ | Dày nhĩ trái, có thể có rung nhĩ | Rối loạn dẫn truyền, rung nhĩ | Dày thất phải | Block nhánh phải, trục phải |
| X-quang ngực | Tim to, chủ yếu buồng tim phải | Tim to, chủ yếu buồng tim trái | Tim to toàn bộ | Tim to, nổi rõ động mạch phổi | Tăng tuần hoàn phổi |
| Siêu âm tim | – Giãn vòng van ba lá
– Dòng hở qua van ba lá – Giãn nhĩ phải và thất phải |
– Bất thường van hai lá
– Dòng hở qua van hai lá – Giãn nhĩ trái và thất trái |
– Giãn các buồng tim
– Giảm chức năng tâm thu thất trái |
– Áp lực động mạch phổi tăng
– Dày thất phải |
– Khuyết vách liên nhĩ
– Shunt trái-phải |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.
Chưa có tài khoản?Đăng ký thành viên


ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ