ĐẠI CƯƠNG
U bạch mạch là một dị dạng bẩm sinh của mạch bạch huyết lành tính ở da và mô dưới da. 90% gặp ở trẻ dưới 2 tuổi
Có thể gặp ở mọi vị trí trên cơ thể, vùng đầu mặt cổ chiếm khoảng 70%.
Nguyên Nhân
Chưa được biết rõ, một số giả thuyết:
Do sự tắc nghẽn của hệ thống bạch huyết từ thời kỳ bào thai gây ra bởi một số yếu tố, bao gồm: mẹ sử dụng rượu bà mẹ và nhiễm virus trong thời kỳ mang thai
Liên quan đến các rối loạn về gen như hội chứng Noonan và hội chứng 3 nhiềm sắc thể 13, 18, 21, hội chứng Turner, hội chứng Down
Phân loại
Dựa trên mức độ nông sâu của u:
Dạng mao mạch: nông ở bề mặt da
Dạng hang, nang: mô mềm dưới da
Dựa trên kích thước u:
Dạng nang nhỏ : nhiều nang nhỏ, thể tích mỗi nang < 2cm
Dạng nang lớn : 1 hoặc nhiều nang, thể tích mỗi nang ≥ 2cm
Dạng hỗn hợp: gồ m nang nhỏ và lớn
CHẨN ĐOÁN
Lâm sàng
Các triệu chứng biểu hiện của bệnh tùy thuộc vào kích thước và độ sâu của u:
U bạch huyết dạng mao mạch thường thấy ở bề mặt da, tổn thương là những cụm mụn nhỏ có màu từ hồng đến đỏ sẫm
U bạch huyết dạng hang và nang thường nằm sâu dưới da và tạo khối lồi lên bề mặt da, hay gặp ở vùng cổ, lưỡi, môi
Có thể ảnh hưởng đến chức năng hô hấp khi u ở vùng đầu mặt cổ, trung thất, hay ảnh hưởng vận động khi khối u to ở chân hoặc tay
Thường không gây đau, đau khi bội nhiễm hay xuất huyết.
Cận lâm sàng
Siêu âm, CT, MRI khảo sát tính chất u
ĐIỀU TRỊ
Theo dõi khi u kích thước nhỏ, không ảnh hưởng đến thẩm mỹ hay chức năng
Chích Bleomycin khi u bạch mạch dạng nang lớn với liều 0.3 – 0.6 mg/kg, và không quá 10mg trong 1 lần chích, không quá 5mg/kg trong tổng quá trình điều trị. Tái khám sau 2-4 tuần kiểm tra lại kích thước nang, nếu 1cm thì tiến hành chích đợt tiếp theo.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ