Khi đọc hình ảnh chụp động mạch vành, toàn bộ phần mở rộng của mọi động mạch vành và các nhánh của nó phải được đánh giá cẩn thận trong tất cả các góc thu được. Đầu tiên, cần đánh giá mạch vành nào ưu thế. Tiếp theo, cần xem xét sự hiện diện của các bất thường trong quá trình chụp động mạch vành. Các yếu tố tiếp theo là một phần của việc đánh giá các mạch vành tổn thương: (1) sự kéo dài và khu trú của tổn thương, (2) mức độ nghiêm trọng của hẹp, (3) đặc điểm hình thái của tổn thương, (4) đánh giá dòng chảy mạch vành, (5) sự hiện diện của tuần hoàn bàng hệ và (6) thay đổi so với hình ảnh chụp mạch trước đó, nếu có.
| Mức độ hẹp | Đánh giá dòng chảy |
| % hẹp (0 – 90%)
Tổn thương > 90% có thể được chia thành hẹp 95% nếu hình ảnh cản quang (contrast media – CM) thấy được tổn thương; hẹp 99% nếu CM không thấy được tổn thương mặc dù vẫn thấy dòng chảy xuôi đầy đủ; hẹp 100% cho tắc hoàn toàn (không thấy dòng chảy xuôi). Đánh giá vùng thấy được / QCA Đường kính lòng trong nhỏ nhất |
Phân loại TIMI
Phân loại TIMI Frame count (FMC) Thang điểm Myocardial blush
|
| Đặc điểm hình thái | Đánh giá tuần hoàn bàng hệ |
| Phân loại tổn thương theo ACC/AHA
Phân loại tổn thương theo SCAI Phân loại tổn thương theo Ellis Đánh giá độ phức tạp của tổn thương
|
Tăng sinh động mạch (ateriogenesis):sự tăng trưởng cấu trúc của động mạch từ trước được thúc đẩy bởi sự qua chỗ hẹp tạo thuận lợi cho dòng máu băng qua những mạch máu thông thương (không thấy khi hẹp < 90%).
Tăng sinh mạch máu (angiogenesis): hình thành từ mạng lưới mao mạch. Mạch máu bàng hệ: Thbh tự thân: RCA ßà RCA, LAD ßàLCx Thbh trung gian: Trái ßàphải Phân loại Rentrop |
| Bệnh mạch vành khu trú và lan tỏa | Thay đổi so với chụp MV trước đây |
| Số mạch máu tổn thương. Liên quan đến Left main
Số tổn thương trên cùng mạch máu. Khoảng cách giữa các tổn thương (< 2cm hay > 2cm) Chiều dài của tổn thương Tổn thương lỗ (nếu < 3mm từ lỗ) |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ