Sách dịch: CÁC NGUYÊN LÝ Y HỌC HÔ HẤP, ẤN BẢN THỨ 8
Dịch và chú giải: Ts.Bs. Lê Nhật Huy, Ths.Bs. Lê Đình Sáng
CHƯƠNG CUỐI. CÁC PHỤC LỤC
PHỤ LỤC A. Các bài toán ví dụ sử dụng các phương trình hô hấp
|
|
Một bệnh nhân hôn mê không có nhịp tự thở được đặt máy thở cơ học với các thông số cài đặt như sau:
Thể tích khí lưu thông (VT) = 1000 mL
Tần số thở (f) = 10 lần/phút
Nồng độ O2 hít vào = 40% (FIO2 = 0,4)
Các chỉ số đo được như sau:
PCO2 động mạch (PaCO2) = 40 mmHg
PCO2 khí thở ra hỗn hợp (PECO2) = 30 mmHg
PO2 động mạch (PaO2) = 95 mmHg
-
Tính thông khí phút (V̇E), tỷ lệ khoảng chết trên thể tích khí lưu thông (VD/VT), thể tích phế nang (VA), và thông khí phế nang (V̇A).
-
Nếu một đoạn ống nối thêm có thể tích 250 mL được thêm vào hệ thống ở vị trí làm tăng thêm khoảng chết, thì tỷ lệ VD/VT mới sẽ là bao nhiêu?
-
Với hệ thống mới được mô tả trong Câu hỏi 2, PaCO2 mới sẽ là bao nhiêu?
-
Quay trở lại điều kiện ban đầu (không có đoạn ống nối thêm), các thông số máy thở được thay đổi thành các cài đặt mới: VT = 500 mL f = 20 lần/phút
a. Tính các giá trị mới của V̇E, VA, V̇A và VD/VT.
b. Điều gì sẽ xảy ra với PaCO2 ở các cài đặt mới?
c. Bạn dự kiến PECO2 sẽ là bao nhiêu nếu bạn đo nó vào lúc này?
-
Sử dụng các cài đặt máy thở và khí máu động mạch ban đầu được cho, hãy tính chênh áp oxy phế nang – động mạch (A-aDO2).
-
Sau khi bệnh nhân cải thiện, khí máu động mạch được đo khi bệnh nhân thở khí phòng như sau: PaO2 = 75 mmHg PaCO2 = 40 mmHg pH = 7,40
Tính A-aDO2.
-
Ngày hôm sau, các giá trị khí máu động mạch của bệnh nhân khi thở khí phòng như sau: PaO2 = 80 mmHg PaCO2 = 20 mmHg pH = 7,55
A-aDO2 là bao nhiêu?
|
ĐÁP ÁN
-
V̇E = 1000 mL/lần thở x 10 lần/phút = 10.000 mL/phút = 10 L/phút
VD/VT = (40 mmHg – 30 mmHg) / 40 mmHg = 0,25
VA = VT – VD = 1000 mL – (0,25 x VT) = 1000 mL – 250 mL = 750 mL
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.