Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

[SÁCH DỊCH] Sản phụ khoa Căn bản. Chương 5: Tử vong Chu sinh và Tử vong Mẹ

44 phút đọc

(SÁCH DỊCH) Sản Phụ khoa Căn bản – Essential Obstetrics and Gynaecology
Tác giả: Ian Symonds & Sabaratnam Arulkumaran – (C) NXB Elsevier
Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Dịch và chú giải)


Chương 5: Tử vong Chu sinh và Tử vong Mẹ
Perinatal and maternal mortality
Boon H. Lim
Essential Obstetrics and Gynaecology, Chapter 5, 56-64


MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong chương này, bạn sẽ có thể:

Tiêu chí kiến thức

  • Hiểu các định nghĩa về tử vong mẹ và tử vong chu sinh
  • Liệt kê các nguyên nhân chính gây tử vong mẹ và tử vong chu sinh
  • Mô tả các yếu tố kinh tế xã hội ảnh hưởng đến tử vong chu sinh và tử vong mẹ

Năng lực lâm sàng

  • Diễn giải dữ liệu về mẹ và chu sinh cũng như ý nghĩa đối với các dịch vụ y tế khác nhau

Kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp

  • Suy ngẫm về sự khác biệt trong các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp cũng như các yếu tố nhân khẩu xã hội ảnh hưởng đến những nguyên nhân này ở các quốc gia và nền văn hóa khác nhau

TỬ VONG CHU SINH


Giới thiệu

Tử vong chu sinh là một chỉ số quan trọng về chăm sóc, sức khỏe và dinh dưỡng của người mẹ; nó cũng phản ánh chất lượng của chăm sóc sản khoa, sơ sinh và nhi khoa. Việc hiểu rõ các số liệu thống kê về tử vong chu sinh là rất quan trọng để có thể phát triển một phương pháp tiếp cận chất lượng cao trong việc giám sát các nguyên nhân tử vong, cho phép các hệ thống chăm sóc sức khỏe xây dựng các chiến lược phòng ngừa và giúp các bác sĩ lâm sàng cũng như cha mẹ hiểu được nguyên nhân tử vong của trẻ sơ sinh để lên kế hoạch cho các chiến lược theo dõi hiệu quả cho những lần mang thai trong tương lai.

Các định nghĩa

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), trong việc công nhận tầm quan trọng của việc so sánh quốc tế về tử vong chu sinh và sơ sinh, đã điều phối việc tổng hợp các số liệu thống kê y tế và khuyến khích các quốc gia thành viên dựa trên cùng một định nghĩa khi so sánh các số liệu thống kê. Tuy nhiên, vẫn còn có sự khác biệt trong các định nghĩa về tử vong chu sinh giữa một số quốc gia, phản ánh định nghĩa về khả năng sống và nguồn lực ở từng quốc gia.

Các định nghĩa được rút ra từ phiên bản sửa đổi lần thứ mười của Bảng phân loại bệnh tật quốc tế (ICD-10). Các định nghĩa chính là:
  • Trẻ đẻ sống: Là sự tống xuất hoặc lấy ra hoàn toàn một sản phẩm của thụ thai khỏi người mẹ, bất kể thời gian mang thai, mà sau khi tách ra, có thở hoặc có bất kỳ bằng chứng nào khác của sự sống, chẳng hạn như tim đập, dây rốn đập hoặc cử động rõ ràng của các cơ chủ động, dù dây rốn đã được cắt hay chưa hoặc nhau thai có còn dính hay không; mỗi sản phẩm của một cuộc sinh như vậy được coi là trẻ đẻ sống.
  • Thai chết lưu hoặc thai chết: Là cái chết xảy ra trước khi tống xuất hoặc lấy ra hoàn toàn một sản phẩm của thụ thai khỏi người mẹ, bất kể thời gian mang thai; cái chết được biểu thị bằng việc sau khi tách ra, thai nhi không thở hoặc không có bất kỳ bằng chứng nào khác của sự sống, chẳng hạn như tim đập, dây rốn đập hoặc cử động rõ ràng của các cơ chủ động.

Định nghĩa được WHO khuyến nghị để so sánh quốc tế là một em bé được sinh ra không có dấu hiệu của sự sống ở tuần thai thứ 28 hoặc sau đó (hoặc cân nặng lúc sinh từ 1000 g). Định nghĩa sâu hơn được ICD-10 cung cấp ưu tiên cân nặng lúc sinh hơn tuổi thai như sau:

  • Thai chết muộn – 1000 g trở lên, 28 tuần trở lên hoặc 35 cm trở lên
  • Thai chết sớm – 500 g trở lên hoặc 22 tuần trở lên hoặc 25 cm trở lên
  • Sẩy thai là mất thai trước 22 tuần tuổi thai hoàn chỉnh

Giai đoạn chu sinh: Bắt đầu từ 22 tuần tuổi thai hoàn chỉnh (154 ngày) và kết thúc sau 7 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.

Giai đoạn sơ sinh: Bắt đầu từ lúc sinh và kết thúc sau 28 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh. Tử vong sơ sinh có thể được chia thành tử vong sơ sinh sớm, xảy ra trong 7 ngày đầu đời (0-6 ngày), và tử vong sơ sinh muộn, xảy ra sau ngày thứ bảy nhưng trước ngày thứ hai mươi tám của cuộc đời (7-27 ngày).

Tại Vương quốc Anh, các định nghĩa có sự khác biệt, phản ánh tỷ lệ sống sót và khái niệm về khả năng sống. Các định nghĩa pháp lý hiện hành áp dụng cho Anh và xứ Wales như sau:

  • Thai chết lưu: Một em bé được sinh ra ở tuổi thai tuần trở lên không có dấu hiệu của sự sống, bất kể thời điểm tử vong xảy ra.
  • Thai chết lưu trước chuyển dạ: Một em bé được sinh ra ở tuổi thai tuần trở lên không có dấu hiệu của sự sống và được biết là đã chết trước khi bắt đầu được chăm sóc trong chuyển dạ.
  • Thai chết lưu trong chuyển dạ: Một em bé được sinh ra ở tuổi thai tuần trở lên không có dấu hiệu của sự sống và được biết là vẫn còn sống khi bắt đầu được chăm sóc trong chuyển dạ.
  • Tử vong sơ sinh: Một trẻ đẻ sống (sinh ở tuổi thai tuần trở lên, hoặc có cân nặng lúc sinh từ 400 g trở lên nếu không có ước tính chính xác về tuổi thai) đã chết trước 28 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.
  • Tử vong sơ sinh sớm: Một trẻ đẻ sống (sinh ở tuổi thai tuần trở lên, hoặc có cân nặng lúc sinh từ 400 g trở lên nếu không có ước tính chính xác về tuổi thai) đã chết trước 7 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.
  • Tử vong sơ sinh muộn: Một trẻ đẻ sống (sinh ở tuổi thai tuần trở lên, hoặc có cân nặng lúc sinh từ 40 g trở lên nếu không có ước tính chính xác về tuổi thai) đã chết sau 7 ngày hoàn chỉnh nhưng trước 28 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.
  • Tử vong chu sinh: Cái chết của một thai nhi hoặc trẻ sơ sinh trong giai đoạn chu sinh, bắt đầu từ 24 tuần tuổi thai hoàn chỉnh và kết thúc trước 7 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.

Tại Úc và New Zealand, thai chết lưu được định nghĩa là ‘Cái chết xảy ra trước khi tống xuất hoặc lấy ra hoàn toàn một sản phẩm của thụ thai khỏi người mẹ từ 20 tuần tuổi thai hoàn chỉnh trở lên hoặc có cân nặng lúc sinh từ 400g trở lên nếu không rõ tuổi thai. Cái chết được biểu thị bằng việc sau khi tách ra, thai nhi không thở hoặc không có bất kỳ bằng chứng nào khác của sự sống, chẳng hạn như tim đập, dây rốn đập, hoặc cử động rõ ràng của các cơ chủ động’.

Tại Úc, giai đoạn chu sinh bắt đầu từ 20 tuần tuổi thai hoàn chỉnh (140 ngày) và kết thúc sau 28 ngày hoàn chỉnh sau khi sinh.

Các tỷ suất tử vong

Các định nghĩa hiện hành như sau:
  • Tỷ suất thai chết lưu (Stillbirth rate – SBR): Số ca thai chết lưu trên 1000 tổng số ca sinh
  • Tỷ suất tử vong sơ sinh (Neonatal mortality rate – NMR): Số ca tử vong sơ sinh xảy ra trong vòng 28 ngày đầu đời trên 1000 trẻ đẻ sống
  • Tỷ suất tử vong chu sinh (Perinatal mortality rate – PNMR): Số ca thai chết lưu và tử vong sơ sinh sớm (xảy ra trong tuần đầu tiên của cuộc đời) trên 1000 tổng số ca sinh (trẻ đẻ sống và thai chết lưu)

Bức tranh toàn cầu

Năm 2000, các quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc (UN) đã cam kết hướng tới một loạt các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs), bao gồm mục tiêu giảm ba phần tư tỷ số tử vong mẹ (MMR; số ca tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống) của năm 1990, sẽ đạt được vào năm 2015. Mục tiêu này (MDG 5A) và mục tiêu đạt được tiếp cận phổ cập đến sức khỏe sinh sản (MDG 5B) cùng nhau tạo thành hai mục tiêu cho MDG 5: Cải thiện sức khỏe bà mẹ. Đáng thất vọng, vào cuối kỷ nguyên MDG, tỷ suất thai chết lưu đã giảm chậm hơn kể từ năm 2000 so với cả tử vong mẹ hoặc tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Trên toàn thế giới, số ca thai chết lưu đã giảm 19,4% từ năm 2000 đến 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm hàng năm (ARR) là 2%. Tốc độ giảm này thấp hơn khi so sánh với MMR (ARR = 3,0%) và tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi (ARR = 3,9%) trong cùng kỳ.

Trong nỗ lực cải thiện việc phân loại các ca tử vong mẹ, WHO đã áp dụng một số sửa đổi cho các định nghĩa của ICD-10. Điều này được gọi là ICD-Tử vong mẹ (MM).

Điều này định nghĩa tử vong xảy ra trong khi mang thai, sinh đẻ và thời kỳ hậu sản là cái chết của một phụ nữ khi đang mang thai hoặc trong vòng 42 ngày sau khi chấm dứt thai kỳ, bất kể nguyên nhân tử vong (sản khoa và không sản khoa).

Năm 2015, có 2,6 triệu ca thai chết lưu trên toàn cầu, với hơn 7178 ca tử vong mỗi ngày, tương ứng với tỷ suất thai chết lưu (SBR) là 18,4 trên 1000 ca sinh. Chín mươi tám phần trăm xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Tỷ suất thai chết lưu cao nhất là ở các khu vực xung đột và khẩn cấp. Khoảng 60% các ca thai chết lưu xảy ra ở khu vực nông thôn. SBR ở châu Phi cận Sahara cao hơn khoảng 10 lần so với các nước phát triển (29 so với 3 trên 1000 ca sinh). Trong số 133 triệu trẻ được sinh sống mỗi năm, 2,8 triệu trẻ chết trong tuần đầu tiên của cuộc đời. Các mô hình của những ca tử vong này tương tự như các mô hình tử vong mẹ; điều này tương quan với các khu vực có ít nhân viên y tế có tay nghề đỡ đẻ. Mười quốc gia, nhiều trong số này ở châu Phi và Nam Á, chiếm hai phần ba số ca thai chết lưu và hầu hết các ca tử vong sơ sinh (62%) và mẹ (58%) được ước tính vào năm 2015.

Trong một nỗ lực tiếp tục cải thiện tỷ suất tử vong chu sinh trên toàn thế giới, Kế hoạch Hành động Mỗi trẻ sơ sinh (ENAP) đã được đưa ra vào giữa năm 2014 với một nghị quyết của Hội đồng Y tế Thế giới, được tất cả các quốc gia tán thành. ENAP đặt mục tiêu giảm NMR xuống 12 hoặc ít hơn trên 1000 trẻ đẻ sống và thai chết lưu xuống 12 hoặc ít hơn trên 1000 ca sinh ở tất cả các quốc gia vào năm 2030. Cả hai mục tiêu giảm tử vong sơ sinh và thai chết lưu đều được đưa vào làm chỉ số cốt lõi trong Chiến lược Toàn cầu vì Sức khỏe Phụ nữ, Trẻ em và Vị thành niên (2015-2030) của Sáng kiến Mỗi Phụ nữ, Mỗi Trẻ em (Hình 5.1).

Các nước phát triển đã chứng kiến sự sụt giảm đều đặn của PNMR trong 30 năm qua. Tại Vương quốc Anh, MBRRACE-UK (Mothers and Babies: Reducing Risks through Audits and Confidential Enquiries across the UK) đã công bố báo cáo thường niên thứ ba về thống kê tử vong chu sinh quốc gia cho năm 2015. Báo cáo này cho thấy PNMR là 5,61 trên 1000 ca sinh, bao gồm SBR là 3,87 và NMR là 1,74 trên 1000 ca sinh. Trong khi SBR đã có xu hướng giảm kể từ năm 2013, NMR chỉ giảm nhẹ.

Tỷ suất tử vong liên quan đến chu sinh vào năm 2015 tại New Zealand được báo cáo là 9,7/1000 ca sinh. Mặc dù tỷ suất này là thấp nhất kể từ khi dữ liệu được thu thập bởi Ủy ban Đánh giá Tử vong Chu sinh và Tử vong Mẹ vào năm 2007, nó không cho thấy một xu hướng cải thiện có ý nghĩa thống kê.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ