Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

[Sách Dịch] Sổ tay Thận học Lâm sàng. CHƯƠNG 6: Phân tích nước tiểu và các xét nghiệm chẩn đoán

25 phút đọc

Sổ tay Thận học Lâm sàng – Clinical Handbook of Nephrology
Tác giả: Brown, Robert Stephen, MD. Bản quyền © 2024 Nhà xuất bản Elsevier
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng


CHƯƠNG 6: Phân tích Nước tiểu và các Xét nghiệm Chẩn đoán
Urinalysis and diagnostic tests
Robert Stephen Brown; Alexander Goldfarb-Rumyantzev; Ruth Schulman
Clinical Handbook of Nephrology, CHAPTER 6, 60-72


PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU

Xét nghiệm nước tiểu là một công cụ vô giá trong việc đánh giá và chẩn đoán bệnh nhân. Dễ dàng lấy mẫu nhưng thường bị bỏ qua, nước tiểu tự nhiên cung cấp những manh mối để chẩn đoán các bệnh lý thận và giúp tiên lượng trong bệnh tim mạch và đái tháo đường.

Một phân tích nước tiểu hoàn chỉnh bao gồm kiểm tra trực quan về màu sắc và độ đục, xét nghiệm bằng que thử, và soi cặn lắng nước tiểu đã ly tâm dưới kính hiển vi. Trong khi que thử là một xét nghiệm “miễn trừ” có thể thực hiện ở bất kỳ phòng khám nào, việc soi cặn dưới kính hiển vi đòi hỏi chứng nhận theo Tu chính Án Cải thiện Phòng thí nghiệm Lâm sàng (CLIA), vì vậy nó thường được thực hiện bởi phòng xét nghiệm lâm sàng, bác sĩ thận học, hoặc bác sĩ hay kỹ thuật viên đã được đào tạo.

6.1 Màu sắc nước tiểu¹

Màu sắc Nguyên nhân
Đục hoặc vẩn Mủ niệu Tinh thể niệu nhiều
Vi khuẩn niệu Nhiễm bẩn phân hoặc âm đạo
Trắng Bạch cầu (WBCs) Dưỡng chấp
Đỏ hoặc màu cola Hồng cầu (RBCs) (dịch nổi có thể trong) Cascara
Hgb tự do Senna
Myoglobin Củ dền
Porphyria (porphobilin porphyrin)
Thuốc nhuộm Thuốc
Phenolphthalein Doxorubicin
Phenazopyridine
Phenytoin
Vàng Bổ sung vitamin Thuốc nhuộm
Riboflavin Thuốc nhuộm màu vàng
Vàng sậm/cam Thuốc
Sulfasalazine
Rifampin
Bilirubin
Phenazopyrazine
Đen/nâu Thuốc Các nguyên nhân khác
Methyldopa Melanin
Levodopa Axit homogentisic (bệnh alcapton niệu)
Metronidazole
Imipenem-cilastatin
Xanh dương/xanh lá mờ Thuốc Tình trạng
Triamterene Thuốc/thuốc nhuộm
Amitriptyline Methylene blue
Propofol Nhiễm trùng
Nhiễm trùng đường tiết niệu do Pseudomonas
Chất chuyển hóa nội sinh: Biliverdin
Tím Nhiễm trùng Thấy trong bối cảnh túi thông tiểu, không thấy trong nước tiểu tự nhiên²
Proteus mirabilis
Escherichia coli
Pseudomonas aeruginosa
Morganella morganii
Klebsiella pneumoniae
Enterococcus spp.

Hgb, Hemoglobin; RBCs, hồng cầu; UTI, nhiễm trùng đường tiết niệu; WBCs, bạch cầu.

6.2 Xét nghiệm bằng que thử³

Que thử Dương tính Dương tính giả Âm tính giả
Máu Phát hiện RBCs ở mức thấp 1-2/hpf nhưng cũng phản ứng với Hgb tự do (tan máu) và myoglobin (tiêu cơ vân) Hiếm gặp; nhiễm bẩn hypochlorite hoặc vi khuẩn có hoạt tính pseudoperoxidase Hiếm; nồng độ axit ascorbic cao có thể che giấu tiểu máu vi thể mức độ thấp
Protein Phát hiện albumin > 30 mg/dL (bình thường là âm tính; vết – 27% sẽ có microalbumin niệu; 1+ protein – 47% sẽ có micro- hoặc macroalbumin niệu) Nước tiểu kiềm có độ đệm cao, một số chất sát khuẩn như chlorhexidine, xuất tinh Chuỗi nhẹ và các globulin miễn dịch khác, beta-2-microglobulin, nước tiểu loãng có < 30 mg/dL albumin
Nitrit Biểu thị sự hiện diện của Enterobacteriaceae, chuyển đổi nitrat niệu thành nitrit trong nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) Không có Thời gian ủ trong bàng quang ngắn (< 4 giờ), mầm bệnh không chuyển đổi nitrat thành nitrit, không đủ nitrat hoặc quá nhiều axit ascorbic trong nước tiểu
Glucose Phát hiện đái tháo đường và glucose niệu do thận Không có Axit ascorbic hoặc ceton trong nước tiểu làm giảm các xét nghiệm dương tính
Ceton Phát hiện acetoacetate trong nhiễm toan ceton do đái tháo đường và do đói/nghiện rượu Lượng lớn levodopa, mesna, tiopronin, captopril, penicillamine, acetylcysteine trong nước tiểu Không phát hiện acetone hoặc các thể ceton beta-hydroxybutyrate
Leukocyte esterase Phát hiện mủ niệu ≥ 6 WBCs/hpf nhưng có thể chỉ ra viêm thận kẽ hoặc bệnh bạch cầu thay vì nhiễm trùng Nhiễm bẩn dịch tiết âm đạo hoặc nước bọt Glucose hoặc tỷ trọng cao, một số kháng sinh, chỉ có bạch cầu đơn nhân trong thải ghép
Tỷ trọng (SG) Đo nồng độ nước tiểu, tương quan gần đúng với áp lực thẩm thấu, bình thường SG = 1.003-1.030 (xem hình bên dưới) SG cao > 1.030 thường do thuốc cản quang: ngoài ra, glucose hoặc protein sẽ làm tăng SG > áp lực thẩm thấu SG thấp cho thấy nước tiểu loãng, nhưng các tác nhân ảnh hưởng đến màu nước tiểu gây ra kết quả không chính xác

Hgb, Hemoglobin; hpf, quang trường độ phóng đại cao; RBCs, hồng cầu; SG, tỷ trọng; UTI, nhiễm trùng đường tiết niệu.

6.3 Protein niệu

6.3.1 TỶ LỆ PROTEIN/CREATININE VÀ ALBUMIN/CREATININE

6.3.1.1 Ước tính mức độ Protein niệu trong một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc tức thời⁴,⁵

Tỷ lệ protein/creatinine (PCR) nước tiểu đo tất cả các loại protein, có thể được biểu thị bằng gam protein trên gam creatinine (Cr) hoặc một con số không có đơn vị, và được tính như sau:

$$ \frac{U_{\text{protein}} \text{ (mg/dL)}}{U_{\text{creatinine}} \text{ (mg/dL)}} = \frac{\text{protein (g)}}{\text{creatinine (g)}} $$

Điều này tương quan với gam protein được bài tiết mỗi ngày trên 1.73 m² diện tích bề mặt cơ thể (BSA).

6.3.1.2 Phát hiện Micro- hoặc Macroalbumin niệu (Xem định nghĩa bên dưới) trong một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên hoặc tức thời

Tỷ lệ albumin/creatinine (ACR) nước tiểu được biểu thị bằng miligam albumin trên gam Cr và được tính như sau:

\( \frac{U_{\text{albumin}} \text{ (mg/L)}}{U_{\text{creatinine}} \text{ (g/L)}} = \frac{\text{albumin (mg)}}{\text{creatinine (g)}} \)

Protein niệu PCR trên mẫu nước tiểu tức thời Thu thập nước tiểu 24 giờ
Bình thường < 0.2 (thường không có đơn vị nhưng có thể là g/g) < 150 mg/24 giờ
Protein niệu nhẹ 0.2-1.0 150 mg-1.0 g/24 giờ
Protein niệu trung bình 1.0-3.0 1.0-3.0 g/24 giờ
Mức thận hư > 3.0 > 3.0 g/24 giờ
Albumin niệu ACR trên mẫu nước tiểu tức thời Thu thập nước tiểu 24 giờ
Bình thường < 30 mg/g được coi là bình thường, nhưng mức bình thường theo giới tính là: < 17 mg/g (nam); < 25 mg/g (nữ) < 30 mg/24 giờ
Microalbumin niệu 30-300 mg/g (cả hai giới) hoặc 17-300 mg/g (nam); 25-300 mg/g (nữ) 30-300 mg/24 giờ
Macroalbumin niệu > 300 mg/g > 300 mg/24 giờ

CHF, Suy tim sung huyết.

6.4 Ước tính chức năng thận

6.4.1.1 Đo độ thanh thải Creatinine (CrCl)

Thu thập nước tiểu theo thời gian để tính thể tích và tổng lượng Cr bài tiết (thường là thu thập 24 giờ, trong đó tổng thể tích nước tiểu là 1440 phút/24 giờ trong công thức dưới đây):

Lượng Cr bài tiết hàng ngày bình thường: Nam: 15-20 mg/kg/24 giờ* Nữ: 10-15 mg/kg/24 giờ* (*giả sử khối lượng cơ bình thường)

\[ \text{Độ thanh thải Creatinine (mL/phút)} = \frac{U_{Cr} \text{ (mg/dL)} \times U_{vol} \text{ (mL/phút)}}{S_{Cr} \text{ (mg/dL)}} \]

6.4.1.2 Đo mức lọc cầu thận (GFR)

Hiếm khi được thực hiện ngoại trừ các nghiên cứu:

  • Độ thanh thải Inulin
  • Độ thanh thải I¹²⁵ iothalamate

Ước tính GFR bằng cystatin C⁶:

  • Dấu ấn sinh học tương tự Cr được sử dụng để ước tính GFR
  • Được lọc nhưng không được bài tiết
  • Tránh các yếu tố gây nhiễu thấy ở Cr liên quan đến chế độ ăn và khối lượng cơ
  • Thường là một xét nghiệm gửi đi, vì vậy kết quả có lâu hơn so với Cr
6.4.1.3 Công thức Cockcroft-Gault

Độ thanh thải creatinine ước tính được tính từ creatinine huyết thanh (SCr):

\( \text{eCcr (mL/phút)} = \frac{(140 – \text{tuổi}) \times \text{Trọng lượng cơ thể (kg)}}{S_{Cr} \text{ (mg/dL)} \times 72} \times (0.85 \text{ nếu là nữ}) \)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ