Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Lâm sàng Tiết niệu Penn, Ấn bản thứ 3. CHƯƠNG 1. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG – THĂM KHÁM BAN ĐẦU

48 phút đọc

Sổ tay Lâm sàng Tiết niệu Penn, Ấn bản thứ 3
Penn Clinical Manual of Urology Third Edition – (C) 2025 Nhà Xuất Bản ELSEVIER
Biên tập: Thomas J. Guzzo, Robert C. Kovell, Justin B. Ziemba, Dana A. Weiss, Alan J. Wein
Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Lê Huy Ngọc, Ts.Bs. Lê Nhật Huy, BSCKII. Trần Trung Kiên


CHƯƠNG 1. DẤU HIỆU VÀ TRIỆU CHỨNG – THĂM KHÁM BAN ĐẦU

Signs and symptoms: The initial examination
Keith N. Van Arsdalen, MD
Penn Clinical Manual of Urology, CHAPTER 1, 1-32.e1


TỔNG QUAN

Định nghĩa

Tiết niệu học là một chuyên ngành ngoại khoa chuyên sâu về nghiên cứu và điều trị các rối loạn của hệ tiết niệu – sinh dục ở nam giới và hệ tiết niệu ở nữ giới. Bác sĩ tiết niệu thực hiện phẫu thuật để sửa chữa các bất thường bẩm sinh hoặc mắc phải, cũng như chẩn đoán và điều trị nội khoa nhiều rối loạn của hệ tiết niệu – sinh dục.

Tầm quan trọng đối với các chuyên ngành y khoa khác

  1. Khoảng 15% người bệnh đến khám ban đầu tại các cơ sở y tế có than phiền hoặc bất thường liên quan đến tiết niệu.
  2. Có sự giao thoa rộng rãi giữa tiết niệu và các chuyên khoa khác. Bác sĩ tiết niệu thường xuyên tương tác với các đồng nghiệp, bao gồm bác sĩ gia đình, bác sĩ nội khoa, nhi khoa, lão khoa, nội tiết, thận học, thần kinh, sản phụ khoa, cũng như các bác sĩ phẫu thuật tổng quát, mạch máu và chấn thương.
  3. Điều quan trọng là tất cả các bác sĩ cần nắm được các biện pháp chẩn đoán và điều trị đặc thù hiện có trong chuyên ngành này.

BIỂU HIỆN BỆNH LÝ TIẾT NIỆU

Trực tiếp

Các biểu hiện rõ ràng nhất của bệnh lý tiết niệu là những dấu hiệu và triệu chứng liên quan trực tiếp đến đường tiết niệu của nam và nữ, hoặc cơ quan sinh dục của nam giới. Đái máu (hematuria)sưng bìu (scrotal swelling) là những ví dụ điển hình trong nhóm này.

Biểu hiện đau quy chiếu/liên quan

  1. Triệu chứng từ hệ tiết niệu – sinh dục có thể được cảm nhận tại các vị trí khác trong cùng hệ thống hoặc tại các hệ cơ quan lân cận (đau quy chiếu). a. Sỏi thận hoặc sỏi niệu quản trên có thể gây đau tại tinh hoàn cùng bên. b. Chính viên sỏi này cũng có thể đi kèm với các triệu chứng buồn nôn và nôn. c. Đường tiêu hóa (GI) có lẽ là vị trí phổ biến nhất biểu hiện các triệu chứng từ các vấn đề tiết niệu nguyên phát. Điều này phần lớn là do sự chi phối thần kinh chung của các hệ thống này và mối quan hệ trực tiếp, mật thiết giữa các cơ quan thành phần.
  2. Các rối loạn tiết niệu nguyên phát cũng có thể biểu hiện ở các hệ cơ quan khác thông qua các dấu hiệu và triệu chứng dường như không liên quan. Đau xương và gãy xương bệnh lý thứ phát do ung thư biểu mô di căn từ đường tiết niệu – sinh dục là những ví dụ điển hình.
  3. Tương tự, bệnh lý nguyên phát ở các hệ cơ quan khác có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng tiết niệu thứ phát, khiến người bệnh tìm đến bác sĩ tiết niệu đầu tiên. Đái tháo đường có thể được phát hiện khi tìm thấy đường niệu (glucosuria) ở một người bệnh đến khám vì tiểu nhiều lần (frequency)tiểu đêm (nocturia). Các dấu hiệu và triệu chứng khác giả lập bệnh lý tiết niệu có thể liên quan đến các quá trình viêm hoặc tân sinh phát sinh tại: a. Thùy dưới phổi b. Đường tiêu hóa c. Cơ quan sinh dục trong của nữ giới

Toàn thân

Sốt, sụt cân và mệt mỏi khó chịu (malaise) có thể là những biểu hiện toàn thân không đặc hiệu của các rối loạn viêm cấp và mạn tính, suy thận, và ung thư đường tiết niệu – sinh dục có hoặc không có di căn.

Không triệu chứng

Bệnh lý khu trú hoặc lan rộng có thể tồn tại trong đường tiết niệu – sinh dục mà không biểu hiện bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào.

  1. Sỏi thận hoặc các khối u tân sinh có thể được phát hiện tình cờ trong quá trình thăm khám các bệnh lý khác. Lên đến 60% các khối u thận được phát hiện một cách ngẫu nhiên.
  2. 60% trường hợp ung thư tiền liệt tuyến được phát hiện chỉ nhờ vào sự tăng kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) mà không có bất thường nào sờ thấy được tại tuyến tiền liệt.
  3. Tình trạng suy giảm chức năng thận nghiêm trọng có thể xảy ra trước khi phát hiện được tình trạng trào ngược hoặc tắc nghẽn thầm lặng.

BỆNH SỬ

Triệu chứng cơ năng

  1. Triệu chứng cơ năng là bất kỳ sự sai lệch nào so với hình thái, chức năng hoặc cảm giác bình thường mà người bệnh trải qua. Các triệu chứng được báo cáo cho bác sĩ hoặc được phát hiện qua quá trình khai thác bệnh sử kỹ lưỡng, với mức độ quan trọng và/hoặc ý nghĩa khác nhau được gán cho mỗi triệu chứng bởi cả hai phía. a. Lý do vào viện, bệnh sử hiện tại và tiền sử y khoa được mô tả theo quy chuẩn. b. Tính chất, khởi phát, thời gian kéo dài và diễn tiến của triệu chứng cần được xác định cẩn thận. Quan trọng là phải ghi nhận các yếu tố làm trầm trọng thêm hoặc thuyên giảm vấn đề.
  2. Các triệu chứng tiết niệu thường liên quan đến: a. Đau và khó chịu b. Rối loạn tiểu tiện c. Thay đổi hình thái đại thể của nước tiểu d. Bất thường về hình thái và/hoặc chức năng của cơ quan sinh dục ngoài

ĐAU

  1. Đau trong hệ tiết niệu – sinh dục thường phát sinh do sự căng trướng hoặc viêm của một hoặc nhiều phần trong hệ thống. Cảm giác đau có thể được cảm nhận trực tiếp tại cơ quan bị tổn thương hoặc đau quy chiếu như đã đề cập trước đó. Đau quy chiếu là một triệu chứng tương đối phổ biến của bệnh lý tiết niệu – sinh dục.
  2. Đau thận a. Thận và bao thận được chi phối bởi các sợi cảm giác đi đến đoạn tủy sống T10-L1. b. Nguyên nhân của đau thận có thể do căng trướng hoặc viêm bao thận, hoặc do căng trướng hệ thống đài bể thận. c. Đau thận có thể là cảm giác đau âm ỉ, ê ẩm, chủ yếu cảm nhận ở vùng góc sườn sống hoặc đau nhói, tính chất quặn thắt ở vùng hông lưng, lan ra phía trước bụng xuống bẹn và tinh hoàn hoặc môi lớn cùng bên. Hiện tượng lan này là do sự chi phối thần kinh chung. d. Bản chất của quá trình bệnh lý nguyên phát trong thận thường quyết định loại cảm giác đau mà người bệnh trải qua và phụ thuộc vào mức độ cũng như tốc độ căng trướng của bao thận và/hoặc hệ thống đài bể thận.
  3. Đau niệu quản a. Niệu quản trên được chi phối thần kinh tương tự như thận. Do đó, đau niệu quản trên có sự phân bố tương tự đau thận. b. Tuy nhiên, niệu quản dưới gửi các sợi cảm giác đến tủy sống thông qua các hạch thần kinh chi phối các cơ quan chính trong vùng chậu. Vì vậy, đau bắt nguồn từ niệu quản dưới thường được cảm nhận ở vùng trên xương mu, bàng quang, dương vật hoặc niệu đạo. c. Cơ chế sinh bệnh phổ biến nhất của đau niệu quản là tắc nghẽn đột ngột và căng trướng niệu quản. d. Cơn đau quặn thận và niệu quản cấp tính là nằm trong số những loại đau dữ dội nhất mà con người phải chịu đựng.
  4. Đau bàng quang a. Đau tại bàng quang có thể bắt nguồn từ tình trạng bí tiểu gây căng trướng quá mức hoặc từ các quá trình viêm. b. Cơn đau do căng trướng quá mức thường được cảm nhận ở vùng trên xương mu, gây khó chịu dữ dội tại chỗ. c. Cơn đau do viêm bàng quang thường là cảm giác đau nhói, nóng rát, thường lan đến đầu niệu đạo dương vật ở nam giới và toàn bộ niệu đạo ở nữ giới.
  5. Đau tuyến tiền liệt a. Các sợi cảm giác từ tuyến tiền liệt chủ yếu đi vào đoạn cùng (sacral) của tủy sống. b. Đau tuyến tiền liệt thường do viêm cấp tính và thường được cảm nhận là sự khó chịu ở vùng thắt lưng dưới, trực tràng và tầng sinh môn. c. Các triệu chứng kích thích bắt nguồn từ bàng quang có thể làm lu mờ các triệu chứng đơn thuần của tuyến tiền liệt.
  6. Đau dương vật a. Đau dương vật và niệu đạo thường liên quan trực tiếp đến vị trí viêm.
  7. Đau bìu a. Đau trong bìu thường phát sinh từ các rối loạn của tinh hoàn và/hoặc mào tinh hoàn. b. Các yếu tố nguyên nhân phổ biến nhất bao gồm chấn thương, xoắn thừng tinh (torsion of the spermatic cord), xoắn phần phụ tinh hoàn hoặc phần phụ mào tinh hoàn, và viêm cấp tính, đặc biệt là viêm mào tinh hoàn (epididymitis). Cơn đau trong các trường hợp này thường khởi phát nhanh, nếu không muốn nói là đột ngột, và có tính chất dữ dội. c. Tràn dịch màng tinh hoàn (Hydroceles), giãn tĩnh mạch thừng tinh (varicoceles), và u tinh hoàn cũng có thể liên quan đến cảm giác khó chịu ở bìu nhưng thường diễn tiến âm thầm hơn và trong đa số trường hợp là ít dữ dội hơn.

RỐI LOẠN TIỂU TIỆN

1. Định nghĩa và vấn đề

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ