Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026). Chương 50 (Hết). Khiếm khuyết Thính giác, Tiền đình và Thị giác

33 phút đọc

Sổ tay Phục hồi chức năng Lâm sàng Braddom, Ấn bản thứ hai (2026)
Nhà xuất bản: ELSEVIER, 2026
Tác giả: David Cifu, Henry L. Lew – Dịch và chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
(C) Bản dịch tiếng Việt bởi THƯ VIỆN Y HỌC MEDIPHARM


Chương 50. Khiếm khuyết Thính giác, Tiền đình và Thị giác

Auditory, vestibular, and visual impairments
Ding-Hao Liu; Chung-Lan Kao
Braddom’s Rehabilitation Care: A Clinical Handbook, 50, 519-526.e8


Hướng dẫn Nhanh

Giảm Thính lực

Phân loại giảm thính lực

  • Dẫn truyền: tai ngoài và/hoặc tai giữa
  • Thần kinh giác quan: ốc tai và/hoặc dây thần kinh thính giác
  • Hỗn hợp: loại dẫn truyền cộng với thần kinh giác quan

Các nghiệm pháp thính giác khách quan

  • Đo nhĩ lượng: từ +200 daPa đến -300 daPa; chức năng của tai giữa
  • Đo phản xạ cơ bàn đạp: tai giữa, ốc tai, dây thần kinh sọ não số tám (thính giác), và các đường dẫn truyền ở thân não
  • Đo âm ốc tai: loại phổ biến nhất: đo âm ốc tai sản phẩm méo
  • Đáp ứng thân não thính giác: dành cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ/bệnh nhân chấn thương sọ não

Nguyên nhân gây suy giảm thính lực Giảm thính lực mắc phải

  • Bệnh lý tai, nhiễm virus/vi khuẩn, tổn thương mạch máu đến ốc tai, chấn thương, sử dụng thuốc/hóa chất gây độc cho tai
  • Bệnh lý toàn thân, bao gồm bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, bệnh thận, xơ cứng rải rác, bệnh mô liên kết, và u xơ thần kinh loại II
  • Giảm thính lực do tiếng ồn
  • Giảm thính lực liên quan đến tuổi tác

Các rối loạn xử lý thính giác Ù tai

Phục hồi chức năng thính giác

  • Tư vấn và lựa chọn máy trợ thính
  • Các thiết bị cấy ghép thông qua phẫu thuật

Khiếm khuyết Tiền đình

Ba loại phản xạ tiền đình Các phản xạ tiền đình

  • Phản xạ tiền đình – tủy sống
  • Phản xạ tiền đình – cổ

Lượng giá tiền đình

  • Nghiệm pháp nhìn chằm chằm (Gaze testing)
  • Nghiệm pháp Romberg
  • Nghiệm pháp bước đi Fukuda (Fukuda stepping test)
  • Nghiệm pháp Dix-Hallpike
  • Các nghiệm pháp tiền đình vi tính
  • Ghi điện/video rung giật nhãn cầu (Electronystagmography và video nystagmography)
  • Nghiệm pháp ghế xoay
  • Nghiệm pháp đo thăng bằng động vi tính (Computerized dynamic posturography)

Phục hồi chức năng tiền đình

  • Tập làm quen: tiếp xúc lặp đi lặp lại với các kích thích
  • Thích ứng phản xạ tiền đình – mắt
  • Thay thế cảm giác
  • Điều trị tái định vị sỏi tai cho chóng mặt tư thế kịch phát lành tính

Khiếm khuyết Thị giác

Định nghĩa

  • Thị lực được điều chỉnh tốt nhất từ 20/200 trở xuống ở mắt tốt hơn
  • Sự hiện diện của giới hạn thị trường: đường kính rộng nhất của thị trường ở mắt tốt hơn tạo thành một góc không lớn hơn 20 độ

Phục hồi chức năng thị giác

  • Các hoạt động nhìn gần
  • Các hoạt động nhìn xa
  • Giảm hoặc khiếm khuyết hai cảm giác và phục hồi chức năng
  • Điều chỉnh tâm lý

Khiếm khuyết thính giác, tiền đình và thị giác là một trong những vấn đề cảm giác phổ biến nhất có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình phục hồi chức năng của một người. Chương này mô tả chẩn đoán và phục hồi chức năng đối với các khiếm khuyết cảm giác thính giác, tiền đình và thị giác.

KHIẾM KHUYẾT THÍNH GIÁC

Khoảng 30 triệu người Mỹ (13%) từ 12 tuổi trở lên bị giảm thính lực hai bên. Nhìn chung, tuổi tác tăng lên có liên quan đến sự phát triển của giảm thính lực, và nam giới có nhiều khả năng bị giảm thính lực hơn phụ nữ. Giảm thính lực gây tàn tật đã được báo cáo ở 2% dân số trong độ tuổi 45 đến 54, tăng lên 8,5% ở độ tuổi 55 đến 64, 25% ở độ tuổi 65 đến 74 và 50% ở những người từ 75 tuổi trở lên.

GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ THÍNH GIÁC

Âm thanh truyền đến tai giữa, nơi chứa hai cấu trúc tai chính: màng nhĩ và chuỗi xương con bao gồm xương búa, xương đe và xương bàn đạp (Hình 50.1). Âm thanh làm rung màng nhĩ, khiến chuỗi xương con chuyển động và khuếch đại âm thanh bằng cách sử dụng chuỗi xương con hoạt động như một bộ biến áp để khớp trở kháng. Tai trong là một không gian chứa đầy dịch lỏng bên trong xương thái dương và được kết nối với xương bàn đạp của chuỗi xương con qua cửa sổ bầu dục và với dây thần kinh sọ não số tám (dây thần kinh tiền đình-ốc tai) thông qua các tế bào lông (Hình 50.2; đường thính giác hướng tâm).

THĂM KHÁM HỆ THÍNH GIÁC

Bảng 50.3 tóm tắt các nghiệm pháp thính học điển hình được sử dụng để lượng giá tình trạng thính lực và thiết lập chẩn đoán cho các bất thường được phát hiện.

Mức độ Giảm Thính lực

Mức độ giảm thính lực mô tả mức độ nghiêm trọng của suy giảm thính lực. Hình 50.4 cho thấy phân loại mức độ giảm thính lực. Mặc dù không có hệ thống phân loại thống nhất nào về mức độ giảm thính lực, nhưng mức giảm thính lực từ 25 dB trở xuống thường được coi là thính lực bình thường ở người lớn.

Các loại Giảm Thính lực

Có ba loại giảm thính lực: dẫn truyền, thần kinh giác quan và hỗn hợp.

GIẢM THÍNH LỰC DẪN TRUYỀN

Giảm thính lực dẫn truyền (Conductive hearing loss – CHL) là do tổn thương ở tai ngoài, tai giữa hoặc cả hai. Nó được đặc trưng bởi ngưỡng dẫn truyền đường xương bình thường và ngưỡng dẫn truyền đường khí tăng, với khoảng chênh lệch đường khí-đường xương (sự khác biệt giữa ngưỡng dẫn truyền đường khí và đường xương) từ 15 dB trở lên. Loại giảm thính lực này có thể do tắc nghẽn ống tai bởi dị vật hoặc ráy tai, các rối loạn ở tai ngoài hoặc tai giữa, biến dạng tai ngoài hoặc tai giữa, chấn thương cơ học ở tai ngoài hoặc tai giữa, và các rối loạn tai giữa khác, chẳng hạn như xơ cứng tai và cholesteatoma. Độ rõ của âm thanh hầu như được bảo tồn, nhưng giảm thính lực dẫn truyền làm giảm cường độ của âm thanh.

GIẢM THÍNH LỰC THẦN KINH GIÁC QUAN

Giảm thính lực thần kinh giác quan (Sensorineural hearing loss – SNHL) được đặc trưng bởi ngưỡng dẫn truyền đường khí tăng, với khoảng chênh lệch đường khí-đường xương từ 10 dB trở xuống. Loại giảm thính lực này là kết quả của tổn thương ốc tai, đường dẫn truyền sau ốc tai, hoặc cả hai. Cả độ rõ và cường độ của âm thanh đều bị suy giảm. SNHL là vĩnh viễn trong hầu hết các trường hợp và có thể do nhiều rối loạn thính giác khác nhau, chẳng hạn như các khối u liên quan đến dây thần kinh sọ não số tám, bệnh Meniere, và biến dạng ốc tai hoặc dây thần kinh sọ não số tám. Các yếu tố khác góp phần vào sự phát triển của SNHL là lão hóa, chấn thương âm thanh do tiếng ồn lớn, thuốc hoặc hóa chất gây độc cho tai, thiếu oxy, chấn thương sọ não, nhiễm trùng, rối loạn hệ thống miễn dịch và di truyền. Các bệnh lý toàn thân, chẳng hạn như u xơ thần kinh loại II và xơ cứng rải rác, cũng có thể gây ra loại giảm thính lực này.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ