Sổ tay Tai Mũi Họng – Phẫu thuật Đầu Cổ (Ấn bản 2026)
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Third Edition
Chủ biên: David Goldenberg, Bradley J. Goldstein
Dịch và Chú giải: THS.BS. LÊ ĐÌNH SÁNG
Xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website yhoclamsang.net – sachyhoc.com bởi THƯ VIỆN MEDIPHARM.
CHƯƠNG 9: TAI MŨI HỌNG NHI KHOA
Pediatric Otolaryngology
Janet W. Lee
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Chapter 9, 480-570
9.0 ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG THỞ NHI KHOA
| ĐIỂM NHẤN MẠNH LÂM SÀNG |
|---|
| • Đường thở ở trẻ em hẹp hơn một cách tương đối và mỏng manh hơn so với người lớn.
• Tiềm năng xảy ra các tình huống cấp cứu đường thở là rất cao. • Nhiều tình trạng gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh sẽ tự thuyên giảm theo sự tăng trưởng của trẻ. |
Đường thở của trẻ em nhỏ hơn một cách tương đối so với người lớn: lưỡi tương đối lớn hơn và nằm ra phía trước hơn, khẩu cái mềm xuống thấp hơn, VA (adenoids) lớn hơn, nắp thanh thiệt (epiglottis) có hình omega rõ hơn, lớn hơn và gập góc nhọn hơn về phía thanh môn; sụn nhẫn hẹp hơn, khí quản ngắn và hẹp hơn, các mô mềm xung quanh lỏng lẻo hơn và các cấu trúc sụn kém cứng chắc hơn. Do đó, đường thở của trẻ em dễ bị tổn thương hơn do nhiễm trùng, viêm, khối u và ngay cả trong quá trình thở bình thường.
Hít phải dị vật đường thở (Foreign body aspiration) có thể là một cấp cứu đe dọa tính mạng. Một vật thể rắn hoặc bán rắn bị hít vào có thể mắc kẹt trong đường thở, gây ra nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào kích thước tương đối của dị vật so với đường thở và vị trí của nó. Trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi có nguy cơ cao hít phải dị vật do xu hướng phát triển tự nhiên là khám phá mọi thứ bằng miệng và do khả năng nhai chưa trưởng thành. Trong trường hợp dị vật nhỏ ở trẻ lớn, bệnh nhân có thể không có triệu chứng. Nếu vật thể đủ lớn để gây tắc nghẽn gần như hoàn toàn đường thở, tình trạng ngạt thở (asphyxia) có thể nhanh chóng dẫn đến tử vong. Nếu có triệu chứng, các dấu hiệu thực thể có thể bao gồm tiếng thở rít (stridor), tiếng khò khè (wheeze) cố định hoặc giảm phế âm. Nếu tắc nghẽn nghiêm trọng, tím tái có thể xảy ra.
LÂM SÀNG
Các Dấu Hiệu Và Triệu Chứng
- Tiếng thở rít (Stridor): Âm thanh thô ráp, có âm sắc cao do luồng khí hỗn loạn đi qua chỗ tắc nghẽn một phần ở đường thở trên.
- Tiếng thở rít thì hít vào biểu thị tắc nghẽn trên thanh môn.
- Tiếng thở rít hai thì biểu thị tắc nghẽn tại thanh môn hoặc dưới thanh môn.
- Tiếng thở rít thì thở ra biểu thị sự chèn ép khí quản hoặc phế quản lớn.
- Tiếng thở khụt khịt (Stertor): Âm thanh ồ ồ, có âm sắc thấp do tắc nghẽn một phần ở mũi/vòm họng/hạ họng.
- Tiếng khò khè (Wheezing): Âm thanh huýt sáo hoặc âm nhạc liên tục thì thở ra do co thắt tiểu phế quản nhỏ.
Để đánh giá chủ quan về tình trạng suy hô hấp, xem Bảng 9.1. Các chỉ định đặt nội khí quản khi đường thở bị tổn thương bao gồm áp suất riêng phần oxy trong máu động mạch (PaO2) < 60 mm Hg với phân suất oxy hít vào (FiO2) > 0,6 (không kèm bệnh tim gây tím), áp suất riêng phần carbon dioxide trong máu động mạch (PaCO2) > 50% (cấp tính, không đáp ứng với can thiệp khác), tắc nghẽn thực sự hoặc sắp xảy ra, yếu thần kinh cơ (áp lực hít vào âm tối đa trên -20 cm H2O, dung tích sống (vital capacity) < 12-15 mL/kg), và mất phản xạ ho/nôn. Xem Hình 9.1 để biết cách xử lý đường thở khó ở trẻ em.
Bảng 9.1 Đánh Giá Chủ Quan Về Suy Hô Hấp
| Không | Nhẹ | Trung bình | Nặng | |
|---|---|---|---|---|
| Tiếng thở rít (Stridor) | Không | Nhẹ | Trung bình khi nghỉ ngơi | Nặng ở cả thì hít vào và thở ra hoặc không nghe thấy do giảm thông khí nghiêm trọng |
| Co kéo (Retractions) | Không | Nhẹ | Trung bình khi nghỉ ngơi | Nặng, sử dụng rõ rệt các cơ hô hấp phụ |
| Màu sắc da | Bình thường | Bình thường | Bình thường | Tím tái hoặc xám ngoét |
| Mức độ tri thức | Bình thường | Bồn chồn khi bị làm phiền | Lo lắng; kích động; bồn chồn khi bị làm phiền | Li bì, ức chế |
Nguồn: Davis HW, Dartner JC, Galvis AG, et al. Acute upper airway obstruction: croup and epiglottitis. Pediatr Clin North Am. 1981;28(4):859.

Hình 9.1 Thuật toán xử lý đường thở khó ở trẻ em.
Chẩn Đoán Phân Biệt
- Trên thanh môn (Supralaryngeal)
- Phì đại VA (Adenoid hypertrophy)
- Lưỡi to (Macroglossia)
- Sa lưỡi/cằm nhỏ (Glossoptosis/micrognathia)
- Khối u (khoang miệng, vòm họng, hầu họng, trên thanh môn)
- Tịt cửa mũi sau (Choanal atresia)
- Dị vật
- Viêm mô tế bào
- Áp xe cổ/hầu họng
- Thanh quản (Laryngeal)
- Mềm sụn thanh quản (Laryngomalacia) (nguyên nhân phổ biến nhất gây thở rít ở trẻ em)
- Liệt dây thanh (một bên thường do thầy thuốc hoặc chấn thương, hai bên thường do tổn thương hoặc rối loạn chức năng thần kinh trung ương [CNS])
- Màng ngăn thanh môn (Glottic web)
- Hẹp dưới thanh môn/u máu/nang
- U nhú (Papillomata)
- Khe hở thanh quản (Laryngeal cleft)
- Viêm thanh khí phế quản do virus (Croup)
- Viêm nắp thanh thiệt (Epiglottitis)
- Trào ngược dạ dày
- Khí phế quản (Tracheobronchial)
- Mềm sụn khí quản (Tracheomalacia)
- Mềm sụn phế quản (Bronchomalacia)
- Hẹp đường thở
- Vòng mạch (Vascular ring)
- Dị vật đường thở
- Viêm phế quản
- Viêm tiểu phế quản
- Rò khí thực quản (TEF)
ĐÁNH GIÁ
Bệnh Sử
Cần khai thác kỹ lưỡng bệnh sử về suy hô hấp (tím tái, ngưng thở, khó thở, co kéo, thở rên) bao gồm tuổi/thời điểm khởi phát, tần suất, mức độ và tốc độ tiến triển, các yếu tố làm giảm hoặc làm nặng thêm (bao gồm cả tư thế), cũng như khó khăn khi bú/ăn và sốt. Cần lưu ý các vấn đề như sinh khó, tiền sử sinh non và các biến chứng sau sinh (ngạt, thời gian đặt nội khí quản).
Khám Thực Thể
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ