Sổ tay Tai Mũi Họng – Phẫu thuật Đầu Cổ (Ấn bản 2026)
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Third Edition
Chủ biên: David Goldenberg, Bradley J. Goldstein
Dịch và Chú giải: THS.BS. LÊ ĐÌNH SÁNG
Xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website yhoclamsang.net – sachyhoc.com bởi THƯ VIỆN MEDIPHARM.
PHỤ LỤC A. CÁC THỦ THUẬT CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ
Basic Procedures and Methods of Investigation
David Goldenberg, MD, FACS; Bradley J. Goldstein, MD, PhD, FACS
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Appendix A, 732-740
A1 Nội Soi Phế Quản (Bronchoscopy)
Có hai phương pháp nội soi phế quản: nội soi ống cứng và nội soi ống mềm.
Nội Soi Phế Quản Ống Cứng (Rigid Bronchoscopy)
Về mặt lịch sử, nội soi phế quản ống cứng là phương pháp cũ hơn. Thủ thuật này được thực hiện dưới gây mê toàn thân (general anesthesia). Ống soi phế quản cứng là các ống kim loại có kích thước khẩu kính khác nhau với nguồn sáng lạnh ở đầu gần. Ống soi có kết nối trực tiếp với thiết bị gây mê và hỗ trợ hô hấp, do đó nó còn được gọi là ống soi phế quản hô hấp. Ống soi cứng có thể kết hợp với các dụng cụ khác, bao gồm máy hút, bơm rửa, chẩn đoán tế bào học và que tăm bông để lấy mẫu nuôi cấy. Ống soi phế quản cứng cũng có thể được sử dụng kết hợp với laser.
Chỉ định
Nội soi phế quản ống cứng như một biện pháp điều trị:
- Nội soi phế quản cấp cứu để giải quyết tình trạng suy hô hấp do tắc nghẽn đột ngột.
- Lấy dị vật khí quản hoặc phế quản; cầm máu khí quản hoặc phế quản.
Nội soi phế quản ống cứng như một thủ thuật chẩn đoán:
- Để điều trị hẹp khí quản hoặc phế quản.
- Để sinh thiết khối u khí quản.
- Để tìm nguyên nhân ho ra máu (hemoptysis).
- Để đánh giá chấn thương đường thở trên.
Ưu điểm
- Đây là một thủ thuật đa năng.
- Có thể thực hiện trên bệnh nhân đang chảy máu.
- Có thể dùng để gắp dị vật.
Nhược điểm
- Về mặt kỹ thuật, thủ thuật khó thực hiện hơn nếu giải phẫu vùng cổ bất thường.
- Bị hạn chế khi duỗi cổ.
- Phải thực hiện dưới gây mê toàn thân.
Nội Soi Phế Quản Ống Mềm (Flexible Bronchoscopy)
Ống soi phế quản mềm mỏng hơn ống cứng, thường có đường kính từ 4 đến 5 mm. Đầu xa của ống được điều khiển từ bên ngoài, do đó có thể đưa ống vào các phế quản thấp hoặc phế quản phân thùy. Dụng cụ có thể được đưa qua mũi, miệng hoặc qua lỗ mở khí quản (tracheotomy). Nội soi phế quản ống mềm có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân với bệnh nhân ở tư thế ngồi hoặc nằm. Khi sử dụng gây mê toàn thân, tại thời điểm đặt nội khí quản, ống soi có thể được đưa qua ống nội khí quản.
Chỉ định
- Các khối u phế quản hoặc đường thở trên.
- Ho ra máu (Hemoptysis).
- Các rối loạn chưa được chẩn đoán như viêm phổi không thoái lui.
- Hội chứng thùy giữa (Middle lobe syndrome).

Hình A.1 Phương pháp phẫu thuật cắt Amidan. A, Các điểm tiêm thấm gây tê tại chỗ. B, Dao cắt amidan được dùng để rạch trụ trước amidan ở cực trên. C và D, Kéo được dùng để bóc tách cực trên của amidan. E, Dùng thòng lọng (snare) để tách amidan khỏi cực dưới. F, Cầm máu bằng đốt điện đông (electrocoagulation) hoặc buộc các mạch máu đang chảy.
Ưu điểm
- Ống soi mềm có thể đưa vào sâu ngoại vi đến tận các phế quản thế hệ thứ năm; do đó nó bổ sung cho nội soi ống cứng.
- Nội soi phế quản ống mềm có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ trên bệnh nhân tỉnh táo.
Nhược điểm
- Bán kính làm việc tương đối hẹp; do đó không thể sử dụng cho các dị vật lớn hoặc khi có chảy máu ồ ạt.
Biến Chứng
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ