Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Sốc nhiễm trùng

7 phút đọc

Định nghĩa

Thang điểm qSOFA

Tần số thở  22 lần/phút

Thay đổi tri giác

HA tâm thu 100 mmHg.

Nhiễm trùng huyết

Nhiễm trùng huyết được định nghĩa là một rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng mất cân bằng của cơ thể đối với nhiễm trùng.

Rối loạn chức năng cơ quan: SOFA  2 hoặc sự thay đổi cấp tính điểm SOFA  2 do nhiễm trùng, hoặc

Ở bệnh nhân đã nghi ngờ nhiễm trùng, những người nằm hồi sức kéo dài hoặc nguy cơ tử vong bệnh viện, thang điểm tại giường qSOFA  2 giúp xác định nhiễm trùng huyết.

Choáng nhiễm trùng

Choáng nhiễm trùng là một phân nhóm của nhiễm trùng huyết, trong đó những bất thường về tuần hoàn và chuyển hóa/tế bào đủ nặng để có thể làm tăng đáng kể tỉ lệ tử vong. Xác định sốc nhiễm trùng trên lâm sàng ờ bệnh nhân nhiễm trùng huyét khi: tụt huyết áp dai dẳng đòi hỏi phải sử dụng thuốc vận mạch để duy trì HATB  65mmHg và có lactate/máu > 2 mmol (18 mg/dL) mặc dù đã bù đủ dịch.

Chẩn đoán

Bệnh sử và khám lâm sàng: để xác định:

Ổ nhiễm trùng: viêm phổi là nguyên nhân thường gặp, rồi đến nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng tiết niệu và các vị trí khác như nhiễm trùng xương khớp, mô mềm, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng từ các catheter tĩnh mạch, ống dẫn lưu. Một số trường hợp không rõ nguồn gốc nhiễm trùng.

Tác nhân gây bệnh: đường vào hoặc ổ nhiễm gợi ý tác nhân gây bệnh. Tác nhân gây bệnh hàng đầu là các vi khuẩn gram âm, rồi đến vi khuẩn gram dương. Ngoài ra có thể do nấm, siêu vi và ký sinh trùng. 20-30% trường hợp không xác định được tác nhân gây bệnh.

Cận lâm sàng

Cấy máu: trước khi điều trị kháng sinh, cần lấy tối thiểu 2 mẫu máu ở 2 vị trí để cấy, một mẫu lấy xuyên da, một mẫu lấy từ catheter đã được đặt lưu 48 giờ và thể tích mỗi lằn cấy máu >10 mL.

Cấy dịch những vị trí khác tùy theo ổ nhiễm hoặc đường vào (nước tiểu, dịch não tủy, đàm, các vết thương, hoặc những dịch khác của cơ thể), cần cấy trước điều trị kháng sinh nhưng không làm chậm trễ việc cho kháng sinh.

Chẩn đoán hình ảnh cần thực hiện để xác định ồ nhiễm và hướng dẫn lấy mẫu ổ nhiễm.

Các dấu ấn sinh học đánh giá nhiễm trùng: CRP, PCT trong chẩn đoán và theo dõi đáp ứng điều trị.

Chẩn đoán phân biệt:

Với choáng giảm thể tích, choáng tim, choáng do thuyên tắc, choáng phản vệ dựa vào bệnh sử, thí khám lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng.

Điều trị

Hồi sức ban đầu:

bắt đầu hồi sức ngay khi có tụt huyết áp lactate/máu > 4 mmol/L

Mục tiêu trong 6 giờ đầu:

CVP 8-12 mmHg (12-15 mmHg khi có thở máy hoặc có giảm sức đàn của tâm thất)

Huyết áp động mạch trung bình  65 mmHg

Nước tiểu  0,5 mL/kg/giờ

Khi đã đạt được mục tiêu huyết áp động mạch trung bình, đo độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) hoặc tĩnh mạch trộn (SvO2). Mục tiêu cần đạt là ScvO270%,hoặcSvO265%. Nếu ScvO2 không đạt mục tiều điều trị thì có thể: (1) truyền thêm dịch, (2) truyền hồng cầu lắng để Hct  30%, (3) dùng dobutamine.

Bù dịch:

Dịch chọn lựa hồi sức ban đầu là dịch tinh thể (Ringer fundin, NaCl 0,9%, Lactate Ringer). Albumin kết hợp dịch tinh thể để duy trì thể tích nội mạch trong hồi sức nhiễm trùng huyêt hoặc sôc nhiễm trùng.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ