Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sốt không rõ nguyên nhân

22 phút đọc

Tác giả: Martha C. Sanchez MD.  Sách “Ferri’s Clinical Advisor 2025”, 451.e2-451.e8.

Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng

Lược đồ tóm tắt chẩn đoán và điều trị sốt chưa rõ động kinh

I. THÔNG TIN CƠ BẢN

1.1. Định nghĩa

Sốt không rõ nguyên nhân (FUO) được Petersdorf và Beeson định nghĩa đầu tiên năm 1961 như một bệnh có đặc điểm nhiệt độ >38.3°C (101°F) xuất hiện nhiều lần trong >3 tuần và chẩn đoán không chắc chắn sau 1 tuần đánh giá trong bệnh viện. Do sự gia tăng khả năng đánh giá ngoại trú, yêu cầu nhập viện để chẩn đoán đã được loại bỏ. Hiện nay, định nghĩa FUO được chấp nhận rộng rãi là:

  • Nhiệt độ ≥38.3°C (101°F) ít nhất hai lần
  • Thời gian bệnh ≥3 tuần hoặc nhiều đợt sốt trong ≥3 tuần
  • Đã hoàn thành các đánh giá nội trú hoặc ngoại trú có tính toán kỹ lưỡng
  • Không suy giảm miễn dịch:
    1. Giảm bạch cầu trung tính >1 tuần trong 3 tháng qua
    2. HIV dương tính
    3. Giảm gamma globulin máu
    4. Prednisone 10mg hoặc tương đương trong ít nhất 2 tuần

FUO không phải là một hiện tượng sinh học đồng nhất mà là biểu hiện chung của nhiều quá trình bệnh khác nhau. Nó có thể được phân loại thành sốt không rõ nguyên nhân cổ điển, bệnh viện (liên quan đến chăm sóc y tế), giảm bạch cầu trung tính (suy giảm miễn dịch) và liên quan đến HIV.

Bảng 1: Tóm tắt định nghĩa và đặc điểm chính của bốn phân nhóm sốt không rõ nguyên nhân

Đặc điểm FUO cổ điển FUO liên quan chăm sóc y tế FUO trên người suy giảm miễn dịch FUO liên quan HIV
Định nghĩa >38.0°C (100.4°F), >3 tuần, >2 lần khám hoặc 1 tuần nằm viện ≥38.0°C (100.4°F), >1 tuần, không có hoặc không ủ bệnh khi nhập viện ≥38.0°C (100.4°F), >1 tuần, cấy âm tính sau 48h ≥38.0°C (100.4°F), >3 tuần với bệnh nhân ngoại trú, >1 tuần với bệnh nhân nội trú, HIV dương tính
Vị trí bệnh nhân Cộng đồng, phòng khám hoặc bệnh viện Bệnh viện cấp tính Bệnh viện hoặc phòng khám Cộng đồng, phòng khám hoặc bệnh viện
Nguyên nhân chính Ung thư, nhiễm trùng, bệnh viêm, chưa chẩn đoán, khác (tăng thân nhiệt thói quen, sốt giả tạo, sốt do thuốc) Nhiễm trùng liên quan chăm sóc y tế, biến chứng sau phẫu thuật, huyết khối tắc mạch, sốt do thuốc Đa số do nhiễm trùng, nhưng chỉ xác định được nguyên nhân ở 40-60% ca HIV (nhiễm trùng nguyên phát), lao điển hình và không điển hình, CMV, u lympho, toxoplasmosis, cryptococcosis, IRIS
Trọng tâm khai thác bệnh sử Du lịch, tiếp xúc, phơi nhiễm động vật và côn trùng, thuốc, tiêm chủng, tiền sử gia đình, bệnh van tim Phẫu thuật và thủ thuật, dụng cụ y tế, cân nhắc giải phẫu, điều trị thuốc Giai đoạn hóa trị, thuốc đã dùng, bệnh suy giảm miễn dịch nền Thuốc, phơi nhiễm, yếu tố nguy cơ, du lịch, tiếp xúc, giai đoạn nhiễm HIV
Trọng tâm thăm khám Đáy mắt, họng miệng, động mạch thái dương, bụng, hạch bạch huyết, lách, khớp, da, móng, sinh dục, trực tràng hoặc tuyến tiền liệt, tĩnh mạch sâu chi dưới Vết thương, dẫn lưu, dụng cụ y tế, xoang, nước tiểu Nếp gấp da, vị trí truyền tĩnh mạch, phổi, vùng quanh hậu môn Miệng, xoang, da, hạch bạch huyết, mắt, phổi, vùng quanh hậu môn
Trọng tâm xét nghiệm Chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết, tốc độ máu lắng, test da Chẩn đoán hình ảnh, cấy vi khuẩn X-quang ngực, cấy vi khuẩn Công thức máu và lympho; xét nghiệm huyết thanh; X-quang ngực; xét nghiệm phân; sinh thiết phổi, tủy xương, gan để nuôi cấy và xét nghiệm tế bào học; chụp não
Điều trị Theo dõi, biểu đồ nhiệt độ ngoại trú, xét nghiệm, tránh điều trị thử nghiệm Tùy tình huống Phác đồ kháng sinh Phác đồ kháng virus và kháng sinh, vắc xin, điều chỉnh phác đồ điều trị, dinh dưỡng tốt
Diễn biến bệnh Nhiều tháng Nhiều tuần Nhiều ngày Nhiều tuần đến nhiều tháng
Thời gian đánh giá Nhiều tuần Nhiều ngày Nhiều giờ Nhiều ngày đến nhiều tuần

Chú thích:

  • CMV: Cytomegalovirus
  • FUO: Fever of undetermined origin (Sốt không rõ nguyên nhân)
  • HIV: Human immunodeficiency virus (Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
  • IRIS: Immune reconstitution inflammatory syndrome (Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch)

1.2. Dịch tễ học và nhân khẩu học

  • Dịch tễ học bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm khu vực địa lý, vật chủ, nguồn lực sẵn có và tiến bộ trong thực hành y khoa.
  • Do tiến bộ trong kiến thức và công nghệ y học, sự phân bố các nguyên nhân FUO tiếp tục thay đổi.
  • Cải thiện kỹ thuật hình ảnh và nuôi cấy đã dẫn đến giảm tỷ lệ ung thư hoặc nhiễm trùng lan tỏa do được chẩn đoán sớm hơn.
  • Một nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm ở Hà Lan báo cáo 51% các ca FUO không xác định được nguyên nhân.

1.3. Triệu chứng lâm sàng và thăm khám Sốt đáng kể (≥38.3°C [101°F]) kéo dài hơn một bệnh cấp tính tự giới hạn (>1-3 tuần) mà không xác định được nguyên nhân dù đã điều tra hợp lý trong điều kiện thích hợp.

II. NGUYÊN NHÂN

FUO có thể chia thành 5 nhóm:

2.1. Nhiễm trùng (17% đến 35%)

a) Vi khuẩn:

  • Lao (ngoài phổi, thể kê)
  • Áp xe ẩn
  • Viêm nội tâm mạc (bán cấp và cấy âm tính)
  • Nhiễm trùng mạch máu
  • Viêm xương tủy
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (viêm tuyến tiền liệt)
  • Bệnh Whipple
  • Viêm xoang
  • Sốt thương hàn và nhiễm Salmonella không thương hàn
  • Bệnh Bartonella
  • Bệnh Brucella
  • Sốt Q
  • Giang mai

b) Virus:

  • HIV
  • Cytomegalovirus (CMV)
  • Virus Epstein-Barr (EBV)
  • Human herpesvirus (HHV)-8
  • HHV-6

c) Nấm:

  • Nấm nội địa (histoplasmosis, blastomycosis, coccidioidomycosis, paracoccidioidomycosis)
  • Trên người suy giảm miễn dịch (cryptococcosis, aspergillosis, mucormycosis)

d) Ký sinh trùng:

  • Sốt rét
  • Toxoplasmosis
  • Leishmaniasis nội tạng
  • Áp xe amip

2.2. Viêm (24% đến 36%)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ