Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sperling Nội tiết học Nhi khoa, Ấn bản thứ 5. PHẦN III. Chương 13. Rối Loạn Tuyến Giáp ở Trẻ em và Thanh Thiếu niên

128 phút đọc

Sperling Nội tiết học Nhi khoa, Ấn bản thứ 5 – Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Sperling Pediatric Endocrinology, Fifth Edition

Tác giả: Sperling, Mark A., MD – Nhà xuất bản: Elsevier Inc.


PHẦN III. NỘI TIẾT HỌC TRẺ EM VÀ THANH THIẾU NIÊN


Chương 13. Rối Loạn Tuyến Giáp ở Trẻ em và Thanh Thiếu niên
Scott Rivkees; Andrew J. Bauer
Thyroid Disorders in Children and Adolescents
Sperling Pediatric Endocrinology, 13, 395-424


Mở đầu

Bệnh lý tuyến giáp có thể biểu hiện với các triệu chứng rõ rệt, diễn tiến âm thầm, hoặc chỉ với tình trạng phì đại tuyến giáp đơn thuần. Bệnh lý tuyến giáp ở trẻ em có thể bao gồm các bất thường sinh hóa đơn độc ít hoặc không gây ra hậu quả sinh lý, hoặc biểu hiện với các triệu chứng lâm sàng rõ ràng. Về mặt lâm sàng, suy giáp xảy ra phổ biến hơn cường giáp. Các nhân và khối u tuyến giáp ít gặp hơn nhiều so với các rối loạn chức năng nhưng có thể là dấu hiệu của ung thư tuyến giáp. Hộp 13.1 cung cấp phân loại các rối loạn tuyến giáp ở trẻ em. Chương này tập trung vào các tình trạng phổ biến nhất ảnh hưởng đến tuyến giáp của trẻ em và thanh thiếu niên.

Hộp 13.1. Các Rối Loạn Tuyến Giáp ở Trẻ em và Thanh Thiếu niên

Bệnh tuyến giáp tự miễn

  • Viêm tuyến giáp Hashimoto, suy giáp mắc phải ở trẻ vị thành niên
  • Kháng thể kích thích, bệnh Basedow
  • Kháng thể ức chế, suy giáp

Viêm tuyến giáp nhiễm trùng

  • Viêm tuyến giáp sinh mủ
  • Viêm tuyến giáp bán cấp

Bất thường protein gắn kết

  • Thiếu hụt TBG hoàn toàn
  • Thiếu hụt TBG một phần
  • Thừa TBG
  • Các biến thể Transthyretin

Đột biến thụ thể TSH

  • Suy giáp do mất chức năng
  • Cường giáp do tăng chức năng

Hội chứng đề kháng hormone tuyến giáp

  • Đột biến thụ thể beta hormone tuyến giáp (TRβj)
  • Hội chứng đề kháng mô ngoại biên
  • Hội chứng đề kháng tại tuyến yên
  • Khiếm khuyết vận chuyển hormone tuyến giáp qua màng

Hội chứng thiếu iốt

  • Bướu giáp
  • Chậm phát triển trí tuệ
  • Bệnh đần độn

Bướu giáp lan tỏa không độc

  • Bệnh lý không do tuyến giáp
  • Tân sinh tuyến giáp
  • U tuyến (Adenoma)
  • Không hoạt động chức năng
  • Hoạt động chức năng
  • Carcinoma dạng nhú-nang
  • Carcinoma tủy
  • MEN2A, 2B, đột biến Ret
  • Tản phát
  • Không biệt hóa
  • Di căn

MEN, đa u tuyến nội tiết; TBG, globulin gắn thyroxine; TSH, hormone kích thích tuyến giáp.

Hormone Tuyến Giáp và Tác Động

Rất ít hormone có vai trò sâu sắc và thiết yếu đối với sinh lý con người như hormone tuyến giáp. Các hormone chính do tuyến giáp tiết ra bao gồm tetraiodothyronine, hay thyroxine (T4), và triiodothyronine (T3). Quá trình sản xuất các hormone này bao gồm nhiều bước sinh hóa riêng biệt được trình bày trong Hình 13.1. Trong số các hormone này, T3 đóng vai trò then chốt trong việc ảnh hưởng đến sinh lý, là phân tử chủ yếu gắn vào thụ thể hormone tuyến giáp (TRs). Thụ thể hormone tuyến giáp trong nhân thuộc siêu họ thụ thể steroid hormone–axit retinoic và là một chất điều hòa phiên mã axit deoxyribonucleic (DNA).

Hình 13.1 Minh họa quá trình tổng hợp và bài tiết hormone tuyến giáp. Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) điều hòa quá trình này thông qua thụ thể TSH trên màng tế bào huyết tương liên kết với protein G. Việc TSH gắn vào sẽ kích thích tổng hợp thyroglobulin và symporter natri-iodide (chất vận chuyển iodide) hấp thu iodide từ tuần hoàn. Iodide khuếch tán trong bào tương đến màng đỉnh và được vận chuyển đến lòng nang bởi Pendrin, một chất trao đổi thuộc họ anion-bicarbonate, cung cấp iodide cho phức hợp enzyme hữu cơ hóa (Pendrin; thyroid peroxidase, TPO, THOX). Các gốc tyrosine của thyroglobulin được iod hóa tại màng tế bào đỉnh và được xúc tác bởi thyroid peroxidase, enzyme hữu cơ hóa. Các gốc monoiodotyrosine (MIT) và diiodotyrosine (DIT) tạo thành sẽ kết hợp để hình thành các iodothyronine là thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) bên trong phân tử thyroglobulin dự trữ. TSH kích thích quá trình vi ẩm bào các giọt chất keo và quá trình phân giải protein thyroglobulin tuần tự trong các phagolysosome được tạo thành. T4 và T3 được bài tiết vào tuần hoàn. Các MIT và DIT không kết hợp sẽ được khử iod bởi iodotyrosine deiodinase để giải phóng iodide, phần lớn được tái sử dụng trong tế bào nang. (Trích từ Fisher and Greuters [2008] Thyroid disorders in childhood and adolescence. Trong: Pediatric Endocrinology, M. Sperling, biên tập, tái bản lần 3, Saunders, Philadelphia, trang 227–253).

Hai gen mã hóa cho TR; một gen trên nhiễm sắc thể 17 được đặt tên là alpha (TRa) và một gen trên nhiễm sắc thể 3 được đặt tên là beta (TRb). Các TR có thể tồn tại dưới dạng monomer hoặc homodimer, và chúng có thể dimer hóa với các thành viên khác trong họ thụ thể nhân. Sau khi T3 gắn vào TR, quá trình phiên mã gen được điều hòa ở nhiều mô.

T4 là hormone chủ yếu được giải phóng từ các tế bào nang tuyến giáp. Sau khi giải phóng, nó lưu thông ở trạng thái gắn kết với protein và tự do với tỷ lệ khoảng 1000 trên 1. Các protein gắn hormone tuyến giáp trong máu bao gồm globulin gắn thyroxine (TBG), prealbumin hay transthyretin, và albumin. TBG là protein vận chuyển chủ yếu cho T4; TBG và albumin cũng vận chuyển T3. Trong một nghiên cứu về tình trạng bình giáp, nồng độ T4 tự do (FT4) và T3 tự do trong tuần hoàn lần lượt chiếm khoảng 0,03% và 0,30% tổng nồng độ hormone.

Điều quan trọng cần nhận biết là nồng độ hormone tuyến giáp và các protein vận chuyển trong tuần hoàn thay đổi theo tuổi (Bảng 13.1Bảng 13.2). Nồng độ T4 tự do và T3 tự do trung bình tuyệt đối lần lượt là khoảng 10 và 4 pg/mL, và khác nhau theo độ tuổi. Ở thanh thiếu niên và người lớn, nồng độ trong huyết tương của các protein gắn kết là 1 đến 3 mg/dL đối với TBG, 20 đến 30 mg/dL đối với prealbumin gắn thyroxine, và 2 đến 5 g/dL đối với albumin. Nồng độ TBG ở trẻ em cao hơn ở người lớn, và giảm xuống mức của người lớn trong giai đoạn thanh thiếu niên. Vì các protein gắn hormone tuyến giáp được sản xuất ở gan, chúng là các chất phản ứng giai đoạn cấp, với nồng độ tăng lên trong các bệnh cấp tính, và cũng tăng khi tiếp xúc với estrogen.

Bảng 13.1 Sự Thay Đổi Theo Tuổi của Nồng độ T4, TSH, TBG, và Thyroglobulin (Tg) trong Huyết Thanh 

Tuổi TSH a (μU/mL) T4 b (μg/dL) TBG b (mg/dL) Tg b (ng/mL)
Máu cuống rốn 1–20 6.6–15 0.8–5.2 15–101
1–7 ngày 1–39 11–22 0.8–5.2 1–110
1–4 tuần 0.5–6.5 8.2–17 0.6–5 11–92
1–12 tháng 0.5–6.5 5.9–16 1.6–3.6 12–113
1–5 tuổi 0.6–8 7.3–15 1.4–2.8 5–72
6–10 tuổi 0.6–8 6.4–13 1.4–2.8 3–40
11–15 tuổi 0.6–8 5.5–12 1.4–2.8 3–40
16–20 tuổi 0.5–6 4.2–12 1.4–2.8 2–36
21–50 tuổi 0.5–6 4.3–12 1.2–2.6 2–35

T4, Thyroxine; TBG, globulin gắn thyroxine; TSH, hormone kích thích tuyến giáp.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ