Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sperling Nội tiết học Nhi khoa, Ấn bản thứ 5. PHẦN III. Chương 20. Những bất thường về Nội môi Khoáng chất ở Trẻ sơ sinh, Trẻ nhỏ, Trẻ em và Vị thành niên

570 phút đọc

Sperling Nội tiết học Nhi khoa, Ấn bản thứ 5 – Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Sperling Pediatric Endocrinology, Fifth Edition

Tác giả: Sperling, Mark A., MD – Nhà xuất bản: Elsevier Inc.


PHẦN III. NỘI TIẾT HỌC TRẺ EM VÀ THANH THIẾU NIÊN


Chương 20. Rối loạn Chuyển hóa Khoáng chất II. Những bất thường về Nội môi Khoáng chất ở Trẻ sơ sinh, Trẻ nhỏ, Trẻ em và Vị thành niên

Allen W. Root; Michael A. Levine

Disorders of Mineral Metabolism II. Abnormalities of Mineral Homeostasis in the Newborn, Infant, Child, and Adolescent

Sperling Pediatric Endocrinology, 20, 705-813


Lời cảm ơn

Tưởng nhớ Bác sĩ Frank B. Diamond, Jr.

Các rối loạn chuyển hóa canxi, magiê, và phốt phát cũng như các rối loạn về sự hình thành, tích lũy và duy trì xương trong hai thập kỷ đầu đời là kết quả của việc ăn uống, hấp thu, hoặc giữ lại các chất dinh dưỡng thành phần dưới mức tối ưu, chuyển hóa hoặc hoạt tính sinh học của vitamin D bất thường, rối loạn tổng hợp, bài tiết, hoặc hoạt động của hormon cận giáp (PTH), và những sai lệch nội tại trong các tế bào sụn và xương. Nguồn gốc của những bệnh lý này có thể là nội tại do các biến thể bệnh lý trong các gen kiểm soát các quá trình này hoặc do các tác nhân mắc phải (Bảng 20.1). Nồng độ canxi huyết thanh thay đổi theo tuổi. Mặc dù nồng độ canxi toàn phần và canxi ion hóa (Ca2+) trong huyết thanh thường có mối liên hệ nội tại với nhau, sự phân ly giữa hai chất phân tích này có thể được quan sát thấy ở những bệnh nhân tăng hoặc giảm protein huyết và ở các mức pH huyết tương cực đoan—dù là nhiễm kiềm hay nhiễm toan. Hạ canxi máu hiện diện khi nồng độ Ca2+ huyết thanh dưới, và tăng canxi máu được xác định bởi các giá trị Ca2+ huyết thanh trên giới hạn bình thường theo tuổi, tương ứng. Để có một cái nhìn tổng quan tích hợp về cân bằng nội môi canxi, khoáng chất và xương, người đọc được giới thiệu đến Chương 9.

Bảng 20.1: Nguồn gốc Di truyền của các Rối loạn Chuyển hóa Khoáng chất, Sụn và Xương

Gen Nhiễm sắc thể OMIM Bệnh OMIM
ACVR1 2q24.1 102576 Loạn sản xương hóa đá tiến triển 135100
AIRE 21q22.3 607358 Hội chứng đa nội tiết tự miễn, type I 240300
ALPL 1p36.12 171760 Giảm phosphatase máu, thể nhũ nhi 241500
Giảm phosphatase máu, thể trẻ em 241510
Giảm phosphatase máu, thể người lớn 146300
AP2S1 19q13.31 602242 Tăng canxi máu giảm canxi niệu di truyền 3 600740
BAZ1B 7q11.23 605681 Hội chứng Williams-Beuren 194050
BMP1 8p21.3 112264 Bệnh xương thủy tinh type XIII 614856
BSND 1p32.2 606412 Hội chứng Bartter type 4a 602522
CA2 8q22 611492 Bệnh xương hóa đá – toan hóa ống thận 259730
CASR 3q13.3-q21 601199 Tăng canxi máu giảm canxi niệu di truyền 1 145980
Cường cận giáp nặng ở trẻ sơ sinh 239200
Tăng canxi máu tăng canxi niệu 601199
Suy cận giáp, đơn độc có tính gia đình 146200
Tăng canxi máu giảm canxi niệu mắc phải 145980
CDC73 1q31.2 607393 Suy cận giáp đơn độc có tính gia đình type 1 145000
Hội chứng cường cận giáp – u xương hàm 145001
CDKN1B 12p13.1 600778 Đa u tuyến nội tiết, type 4 610755
CHD7 8q12.2 608092 Hội chứng CHARGE 214800
(Khuyết mống mắt, Dị tật tim, Tịt cửa mũi sau, Chậm phát triển, Bất thường sinh dục và tai)
CLCN5 Xp11.23 300008 Còi xương giảm phosphat máu liên kết X lặn 300554
Bệnh Dent 1 300009
Sỏi thận, liên kết X lặn 310468
CLCN7 16p13.3 602727 Bệnh xương hóa đá, di truyền lặn trên NST thường Type IV 611490
Bệnh xương hóa đá, di truyền trội trên NST thường type II 166600
CLDN10 13q32.1 617579 HELIX = Giảm tiết mồ hôi, Rối loạn điện giải, Rối loạn chức năng tuyến lệ, Bệnh vảy cá, Khô miệng 617671
CLDN16 3q27 603959 Giảm magiê máu type 3 248250
CLDN19 1p34.2 610036 Giảm magiê máu type 5, tăng canxi niệu, suy giảm thị lực 248190
CLCNKB 1p36.13 602023 Hội chứng Bartter type 3 607364
CNNM2 10q24.32 607803 Giảm magiê máu type 6 với magiê niệu bình thường 613882
COL1A1 17q21.31-q22 120150 Bệnh xương thủy tinh type I 166200
Bệnh xương thủy tinh type IIA 166210
Bệnh xương thủy tinh type III 259420
Bệnh xương thủy tinh type IV 166220
COL1A2 7q22.1 120160 Bệnh xương thủy tinh type IIA 166210
Bệnh xương thủy tinh type III 259420
Bệnh xương thủy tinh type IV 166220
CREB3L1 11p11.2 616215 Bệnh xương thủy tinh type XVI 616229
CRTAP 3p22 605497 Bệnh xương thủy tinh type IIB 610854
Bệnh xương thủy tinh type VII 610682
CTSK 1q21.3 601105 Bệnh Pycnodysostosis 265800
CYP2R1 11p15.2 608713 Còi xương do thiếu hụt hydroxyl hóa vitamin D, type 1B (thiếu hụt 25-Hydroxylase) 600081
CYP3A4 7q22.1 124010 Còi xương phụ thuộc vitamin D type 3
CYP24A1 12q13.2 126065 Tăng canxi máu nhũ nhi type 1 143880
CYP27B1 12q14.1 609506 Còi xương do thiếu hụt hydroxyl hóa vitamin D, type IA (thiếu hụt 25α-Hydroxyvitamin D-1α-hydroxylase) 264700
DMP1 4q22.1 600980 Còi xương giảm phosphat máu, di truyền lặn trên NST thường type 1 241520
ELN 7q13.23 120160 Hội chứng Williams-Beuren 194050
ENPP1 6q23.2 173335 Còi xương giảm phosphat máu, di truyền lặn trên NST thường type 2 613312
FAM111A 11q12.1 615292 Hội chứng Kenny-Caffey 2 127000
Loạn sản xương mảnh 602361
FAM20C 7p22.3 611061 Hội chứng Raine 259775
FERMT3 11q13.1 607901 Bệnh xương hóa đá, di truyền lặn trên NST thường
FGF23 12p13.3 605380 Còi xương giảm phosphat máu, di truyền trội trên NST thường 193100
Bệnh vôi hóa dạng u có tính gia đình 211900
Hội chứng tăng xương-tăng phosphat máu 610233
FGFR3 4p16.3 134934 Loạn sản sụn 100800
FKBP10 17q21.2 607063 Bệnh xương thủy tinh type XI 610968
Hội chứng Bruck 1 259450
FOXP3 Xp11.23 300292 Rối loạn điều hòa miễn dịch, bệnh đa nội tiết, bệnh ruột (IPEX) 304790
FXYD2 11q23.3 601814 Giảm magiê máu di truyền trội trên NST thường type 2 với giảm canxi niệu 154020
GALNT3 2q24-q31 601756 Bệnh vôi hóa dạng u có tính gia đình 211900
Hội chứng tăng xương-tăng phosphat máu 610233
GATA3 10p13-14 131320 Suy cận giáp, điếc thần kinh giác quan, bệnh thận (suy cận giáp-điếc-loạn sản thận/hội chứng Barakat) 146255
GCM2 6p24.2 603716 Suy cận giáp, đơn độc có tính gia đình 146200
GNA11 19p13.3 139313 Tăng canxi máu giảm canxi niệu di truyền 2 145981
GNAS 20q13.32 139320 Suy cận giáp giả, type 1A 103580
Suy cận giáp giả, type 1B 603233
Suy cận giáp giả, type 1C 612462
Suy cận giáp giả giả 612463
Loạn sản xương hóa đá tiến triển 166350
Loạn sản xơ/McCune-Albright 174800
GNPTAB 12q23.2 607840 Bệnh mucolipidosis type II 252500
GTF21 7q11.23 601679 Hội chứng Williams-Beuren 194050
HADHB 2p23.3 143450 MELAS—Bệnh não-cơ ty thể, nhiễm toan lactic, đột quỵ, suy cận giáp 540000
HNF1B 17q12 189907 Giảm magiê máu với đái tháo đường khởi phát ở người trẻ type 5 và nang thận 137920
HNRNPC 14q11.2 164020 Còi xương phụ thuộc vitamin D type 2B 600785
HRPT2 1q24-q31 607393 Cường cận giáp có tính gia đình 2 – hội chứng u xương hàm 145001
IKBKG Xq28 300248 Bệnh xương hóa đá, liên kết X 300301
IFITM5 11p15.5 6147577 Bệnh xương thủy tinh type V 610967
KCNA1 12p13.32 176260 Giảm magiê máu với rung giật cơ 160120
KCNJ1 11q24 600359 Giảm magiê máu/Hội chứng Bartter trước sinh type 2 600839
KCNJ10 1q23.2 612780 Giảm magiê máu/hội chứng sesame 612780
KL 13q13.1 604824 Bệnh vôi hóa dạng u có tính gia đình 211900
Giảm phosphat máu & cường cận giáp 612089
LEPRE1 1p34 610339 Bệnh xương thủy tinh type VIII 610915
LRP4 11p11.2 604270 Xương đặc type 2 614305
LRP5 11.13.4 603506 Hội chứng loãng xương-giả u nguyên bào võng mạc 259770
Loãng xương vị thành niên tự phát 259750
Biến thể khối lượng xương cao 601884
Bệnh xương hóa đá di truyền trội trên NST thường type I 607634
Bệnh Van Buchem, type 2 607636
MBTPS2 Xp22.12 300294 Bệnh xương thủy tinh type XIX 301014
MEN1 11q13 613733 Đa u tuyến nội tiết type I 131100
NEBL 10p12.31 605491 Hội chứng DiGeorge type 2 605491
Phức hợp hội chứng tim-mặt-vòm miệng 2
NPR2 9p21-p12 108961 Loạn sản đầu chi-đoạn giữa (Maroteaux) 602875
OSTM1 6q21 607649 Bệnh xương hóa đá di truyền lặn trên NST thường type V 259700
PCBD1 10q22.1 126090 Giảm magiê máu ở thận, đái tháo đường khởi phát ở người trẻ, type 5
PDE4D 5q11.2-q12.1 600129 Loạn sản đầu xương type 2 614613
PHEX Xp22.2-p22.1 300550 Còi xương giảm phosphat máu, di truyền trội liên kết X 307800
PLEKHM1 17q21.3 611466 Bệnh xương hóa đá di truyền lặn trên NST thường type VI 611497
PPIB 15q21-q22 123841 Bệnh xương thủy tinh type IX 259440
PRKAR1A 17q24.3 188830 Loạn sản đầu xương type 1 101800
PTH 11p15.3 168450 Suy cận giáp, đơn độc có tính gia đình 146200
PTH1R 3p21.31 168468 Loạn sản xương sụn Blomstrand 215045
Loạn sản sụn đầu xương Murk-Jansen 156400
U sụn (Bệnh Ollier) 166000
RET 10q11.2 164761 Đa u tuyến nội tiết type IIA 171400
Đa u tuyến nội tiết type IIB 162300
Ung thư biểu mô tuyến giáp thể tủy có tính gia đình 155240
SAMD9 7q21.2 610456 Vôi hóa dạng u, phosphat máu bình thường 610455
SERPINF1 17p13.2 172860 Gen bệnh xương thủy tinh type VI 613982
SERPINH1 11q13.5 600943 Gen bệnh xương thủy tinh type X 613848
SLC2A2 3q26.2 138160 Hội chứng Fanconi-Bickel 227810
SLC34A1 5q35.3 182309 Giảm phosphat máu di truyền trội trên NST thường với sỏi niệu 1 612286
Hội chứng Fanconi di truyền lặn trên NST thường với còi xương giảm phosphat máu 613388
Tăng canxi máu nhũ nhi, type 2 616963
SLC34A3 9q34.3 609826 Còi xương giảm phosphat máu với tăng canxi niệu 241530
SLC9A3R1 17q25.1 604990 Giảm phosphat máu di truyền trội trên NST thường với sỏi niệu/loãng xương 2 612287
SLC12A1 15q21.1 600839 Hội chứng Bartter trước sinh type 1 601678
SLC12A3 16q13 600968 Giảm magiê máu/Hội chứng Gitelman 263800
SLC7A7 14q11.2 603593 Không dung nạp protein lysinuric 222700
SNX10 7p15.2 614780 Loãng xương di truyền lặn trên NST thường type VIII 615085
SOST 17q12-q21 605740 Xương đặc 269500
Tăng sinh xương vỏ toàn thể (Bệnh Van Buchem type 1) 239100
SOX3 Xq26.3 313430 Suy cận giáp, liên kết X 307700
SP7 12q13.13 606633 Bệnh xương thủy tinh XII 613849
SPARC 5q33.1 182120 Bệnh xương thủy tinh XVII 6616597
STK3 11q23.3 614766 Loạn sản đốt sống-đầu xương-đầu xương, Krakow 618162
STX16 20q13.32 603666 Suy cận giáp giả, type 1B 603233
TBX1 22q11.12 602054 Hội chứng DiGeorge 188400
TBCE 1q42.3 604934 Hội chứng Sanjad-Sakati (HRD) 241410
Hội chứng Kenney-Caffey, type 1 244460
TCIRG1 11q13.2 604592 Bệnh xương hóa đá di truyền lặn trên NST thường type I 259700
TENT5A 6q14.1 611357 Bệnh xương thủy tinh XVIII 617592
TGFB1 19q13.1 190180 Loạn sản thân xương tiến triển 131300
TMEM38B 9q31.1 611236 Gen bệnh xương thủy tinh type XIV 615066
TNFRSF11A 18q22.1 603499 Bệnh xương hóa đá di truyền lặn trên NST thường type VII 612301
Loạn sản tiêu xương đa ổ, lan tỏa di truyền (có tính gia đình) 174810
TNFRSF11B 8q24 602643 Bệnh Paget, thể vị thành niên 239000
TNFSF11 13q14.11 602642 Bệnh xương hóa đá di truyền lặn trên NST thường type III 259730
TRPM6 9q21.13 607009 Giảm magiê máu type 1 với hạ canxi máu 602014
TRPV6 7q34 606680 Cường cận giáp sơ sinh thoáng qua 618188
VDR 12q13.11 601769 Còi xương kháng vitamin D, type IIA 277440
WNT1 12q13.12 164820 Bệnh xương thủy tinh type XV 615220

Xem Bảng 20.1320.14 về các gen liên quan đến loạn sản xương sụn.

Hạ canxi máu

Ở trẻ em trên 1 tuổi, tùy thuộc vào phòng xét nghiệm phân tích, hạ canxi máu được định nghĩa bởi sự giảm các giá trị Ca2+ dưới giới hạn dưới của mức bình thường theo tuổi là 4,64 đến 4,80 mg/dL = 1,16 đến 1,20 mmol/L; giới hạn dưới của mức bình thường theo tuổi của nồng độ canxi toàn phần là 8,5 đến 8,9 mg/dL = 2,20 đến 2,3 mmol/L. Nếu nồng độ albumin huyết thanh giảm 1 g/dL, giá trị canxi toàn phần sẽ giảm 0,8 mg/dL (0,2 mmol/L), trong khi nồng độ Ca2+ không thay đổi. Các triệu chứng của hạ canxi máu phản ánh sự tăng kích thích thần kinh cơ, chẳng hạn như dị cảm, tetany, co cứng bàn tay-bàn chân, co thắt thanh quản, chuột rút cơ và/hoặc co cứng cơ trương lực, và co giật khu trú hoặc toàn thể; các dấu hiệu thực thể của hạ canxi máu bao gồm sự hiện diện của dấu hiệu Chvostek (gõ vào dây thần kinh mặt gây ra co giật các cơ mặt cùng bên) và/hoặc dấu hiệu Trousseau (co cứng bàn tay-bàn chân sau khi duy trì băng đo huyết áp được bơm căng hơi cao hơn áp suất tâm thu trong 3 phút). Trong cơn hạ canxi máu, khoảng QT trên điện tâm đồ kéo dài.

Hạ canxi máu ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ

Trong tử cung, nồng độ canxi toàn phần và canxi ion hóa của thai nhi cao hơn sau khi sinh; nồng độ canxi toàn phần vượt quá giá trị của mẹ khoảng 2,0 mg/dL = 0,5 mmol/L, vì sự vận chuyển canxi qua nhau thai được kích thích bởi protein liên quan đến hormon cận giáp (PTHrP); trong máu cuống rốn của trẻ đủ tháng, giá trị canxi toàn phần trung bình là 10 đến 11 mg/dL và nồng độ Ca2+ xấp xỉ 6,4 mg/dL = 1,6 mmol/L. Ở thai nhi, nồng độ phosphat, PTHrP và calcitonin trong huyết thanh cao hơn ở phụ nữ mang thai, trong khi nồng độ 1,25-dihydroxyvitamin D3 (calcitriol) và PTH của thai nhi thấp và nồng độ 25-hydroxyvitamin D3 (calcidiol) xấp xỉ giá trị của mẹ. Ở trẻ sơ sinh, nồng độ canxi toàn phần và Ca2+ giảm trong 24 giờ đầu sau sinh xuống các giá trị xấp xỉ 8 đến 9 mg/dL (2,0–2,75 mmol/L) và 4,4 đến 5,4 mg/dL (1,1–1,35 mmol/L), tương ứng; sau đó nồng độ canxi ổn định và sau đó tăng lên mức trung bình bình thường vào ngày thứ ba của cuộc đời. Nồng độ PTHrP và calcitonin ở trẻ sơ sinh giảm sau khi sinh, trong khi giá trị PTH và calcitriol tăng trong hai ngày đầu sau sinh. Sau đó, ở trẻ khỏe mạnh, nồng độ Ca2+ thay đổi theo tuổi sau sinh: 1 tháng—5,2 đến 6,1 mg/dL = 1,28 đến 1,52 mmol/L; 3 tháng—5,2 đến 6,0 mg/dL = 1,30 đến 1,49 mmol/L; 12 tháng—5,0 đến 5,6 mg/dL = 1,24 đến 1,39 mmol/L.

Các biểu hiện lâm sàng của hạ canxi máu xảy ra ở trẻ sơ sinh (được định nghĩa là giá trị canxi toàn phần < 7,5–8,0 mg/dL và/hoặc Ca2+ < 4,4 mg/dL [1,1 mmol/L] ở trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh > 1500 g và < 7,0 mg/dL và/hoặc Ca2+ < 3,6 ng/dL [0,9 mmol/L] ở trẻ sơ sinh có cân nặng lúc sinh < 1500 g) chủ yếu là các biểu hiện của tăng kích thích thần kinh cơ: khó chịu, tăng thính lực, run rẩy, co giật mặt, tetany, co thắt thanh quản, và co giật khu trú hoặc toàn thể. Các triệu chứng không đặc hiệu, chẳng hạn như ngưng thở, nhịp tim nhanh, tím tái, nôn mửa, và các vấn đề về ăn uống cũng có thể xảy ra. Nguyên nhân của hạ canxi máu sơ sinh có thể được xem xét liên quan đến tuổi khởi phát (trước hoặc sau 72 giờ tuổi = sớm/muộn) (Bảng 20.2A, 20.2B).

Bảng 20.2A: Các nguyên nhân gây Hạ canxi máu

I Sơ sinh
A Rối loạn từ mẹ 1 Đái tháo đường
2 Tiền sản giật
3 Thiếu vitamin D
4 Nạp nhiều kiềm hoặc magiê sulfat
5 Sử dụng thuốc chống co giật
6 Cường cận giáp
B Rối loạn từ trẻ sơ sinh 1 Cân nặng lúc sinh thấp: sinh non, chậm tăng trưởng trong tử cung
2 Ngạt chu sinh, nhiễm trùng huyết, bệnh nặng
3 Tăng bilirubin máu, chiếu đèn, thay máu
4 Hạ magiê máu, tăng magiê máu
5 Suy thận cấp/mạn
6 Dinh dưỡng/thuốc—nạp nhiều phosphat, axit béo, phytate, truyền bicarbonate, máu có citrate, thuốc chống co giật, aminoglycosid
7 Suy cận giáp
8 Thiếu hoặc kháng vitamin D
9 Bệnh xương hóa đá type II
II Suy cận giáp
A Bẩm sinh 1 Thoáng qua ở sơ sinh
2 Suy cận giáp bẩm sinh- xem thêm Bảng 20.2B
a
b
c
d
e
f
3 Không nhạy cảm với hormon cận giáp
a
b
c
d
B Mắc phải 1 Hội chứng đa tuyến nội tiết tự miễn- type I (AIRE)
2 Kháng thể hoạt hóa thụ thể cảm nhận canxi
3 Sau phẫu thuật, phá hủy do xạ trị
4 Thâm nhiễm (lắng đọng sắt [bệnh huyết sắc tố, thalassemia] hoặc đồng [bệnh Wilson] quá mức; viêm u hạt, xâm lấn tân sinh; amyloidosis, sarcoidosis)
5 Cường cận giáp từ mẹ
6 Hạ magiê máu/tăng magiê máu
III Thiếu vitamin D (Xem Rối loạn Khoáng hóa)
IV Các nguyên nhân khác gây Hạ canxi máu
A Thiếu canxi 1 Thiếu hụt dinh dưỡng
2 Tăng canxi niệu
B Rối loạn nội môi magiê – xem Bảng 20.7A, 20.7B 1 Hạ magiê máu bẩm sinh
2 Mắc phải
a
b
c
C Tăng phosphat máu 1 Suy thận
2 Dùng phosphat (tiêm tĩnh mạch, uống, trực tràng)
3 Ly giải tế bào khối u
4 Chấn thương cơ (dập nát, tiêu cơ vân)
D Các nguyên nhân khác 1 Giảm protein máu
2 Tăng thông khí
3 Thuốc – furosemid, bisphosphonat, calcitonin, thuốc chống co giật, ketoconazol, thuốc chống ung thư (plicamycin, asparaginase, cisplatinum, cytosin arabinosid, doxorubicin), các sản phẩm máu chứa citrate
4 Hội chứng xương đói
5 Bệnh cấp tính và nặng – nhiễm trùng huyết, viêm tụy cấp, sốc nhiễm độc
a

Từ Carpenter T. Etiology of hypocalcemia in infants and children. UpToDate. 2018;1–17; Shaw N. A practical approach to hypocalcaemia in children. In: Allgrove J, Shaw N. (eds). Calcium and Bone Disorders in Children and Adolescents. Basel, Karger, Endocr Dev. 2018;16:73–92; Thakker R.V. Hypocalcemia: pathogenesis, differential diagnosis, and management. In: Favus, M.J. (ed). Primer on the Metabolic Bone Diseases and Disorders of Mineral Metabolism, 6th ed. Washington, DC: American Society for Bone and Mineral Research; 2006:213–215.

Bảng 20.2B: Các biến thể di truyền liên quan đến Hạ canxi máu/Suy cận giáp

Gen Protein NST OMIM Rối loạn OMIM Biểu hiện Lâm sàng/Hóa sinh Chức năng Gen/Di truyền
Suy cận giáp di truyền trội trên NST thường
CASR Thụ thể cảm nhận canxi 3q13.3-q21.1 601199 Hạ canxi máu di truyền trội trên NST thường type 1, (suy cận giáp đơn độc) 601198 Tăng kích thích thần kinh cơ qua trung gian hạ canxi máu: dị cảm, tetany, co giật; cũng có thể dẫn đến hạ kali máu & tăng aldosteron thứ phát Mã hóa thụ thể cảm nhận canxi biểu hiện trên màng plasma của tuyến cận giáp & ống thận; các biến thể tăng chức năng làm tăng độ nhạy và đáp ứng của CaSR với nồng độ canxi huyết thanh thấp, AD (có thể liên quan đến hội chứng Bartter type 5 do đồng suy giảm tái hấp thu natri clorua ở ống thận, AD 601198)
GNA11 Protein liên kết Guanin nucleotid, alpha-11 19p13.3 139313 Hạ canxi máu di truyền trội trên NST thường type 2 (suy cận giáp đơn độc) 615361 Tăng kích thích thần kinh cơ qua trung gian hạ canxi máu: dị cảm, tetany, co giật Mã hóa tiểu đơn vị alpha của G-protein (Gα11) khởi phát truyền tín hiệu nội bào sau khi Ca2+ gắn vào CaSR, AD
Suy cận giáp đơn độc có tính gia đình
PTH Hormon cận giáp 11p15.3 168450 Suy cận giáp đơn độc có tính gia đình 146200 Tăng kích thích thần kinh cơ qua trung gian hạ canxi máu: dị cảm, tetany, co giật Mã hóa hormon cận giáp, AD/AR
GCM2 Glial cells missing, drosophila, homolog of, 2 6p24.2 603716 Suy cận giáp đơn độc có tính gia đình 146200 Tăng kích thích thần kinh cơ qua trung gian hạ canxi máu: dị cảm, tetany, co giật Mã hóa yếu tố phiên mã cần thiết cho sự biệt hóa của tuyến cận giáp, AD/AR
FHL1 Four-and-a-half Lim domains 1 Xq26.3 300163 Suy cận giáp đơn độc 146200 Co giật do hạ canxi máu Mã hóa gen cần thiết cho sự biệt hóa của tuyến cận giáp, liên kết X
Suy cận giáp phức hợp
TBX1 T-box 1 22q11.21 602054 Hội chứng DiGeorge (DGS) type 1 (hội chứng mất đoạn NST 22q11) 188400 Suy cận giáp, thiểu sản tuyến ức, bất thường tim bẩm sinh, hở hàm ếch, suy giảm chức năng thận, đặc điểm khuôn mặt dị dạng Yếu tố phiên mã T-box được biểu hiện trong phôi ở các mô bị ảnh hưởng xấu trong DGS; AD
NEBL Nebulette 10p12.31 605491 Hội chứng DiGeorge type (phức hợp) 2, 601362 Bất sản tuyến ức, bất thường tim bẩm sinh, hở hàm ếch, suy giảm chức năng thận, đặc điểm khuôn mặt dị dạng Protein biểu hiện trong cơ tim & cơ vân, liên quan đến actin, sợi cơ, & phức hợp bám dính tế bào, AD
CHD7 Protein liên kết DNA helicase chromodomain 7 8q12.2 608092 Hội chứng CHARGE 214800 CHARGE = Khuyết mống mắt, Dị tật tim, Tịt cửa mũi sau, Chậm phát triển, Bất thường Sinh dục, & Tai Điều hòa biểu hiện gen mào thần kinh & hình thành RNA ribosome, AD
GATA3 Protein liên kết GATA 3 10p15 131320 HDR (hội chứng Barakat) 146255 Suy cận giáp, điếc thần kinh giác quan, loạn sản thận Yếu tố phiên mã/yếu tố tăng cường cần thiết cho sự phát triển của tuyến cận giáp, hệ thống thính giác, thận & cho sự biểu hiện của các gen mã hóa các tiểu đơn vị của thụ thể tế bào T, AD
TBCE Chaperone đặc hiệu tubulin E 1q42.3 604934 HRD (hội chứng Sanjad-Sakati—SSS), 244460; Hội chứng Kenny-Caffey type 1 (KCS1) 241410 HRD: Suy cận giáp, chậm phát triển, dị dạng; KCS1: các triệu chứng trên + xơ cứng xương & nhiễm trùng tái phát Protein chaperone cần thiết cho sự cuộn gập đúng của các tiểu đơn vị tubulin & sự ổn định của khung xương tế bào, AR
FAM111A Family with sequence similarity 111, Member A 11q12.1 615292 Hội chứng Kenny-Caffey type 2 (KCS2), 127000; Loạn sản xương mảnh (GBD), 602381 KCS2: Suy cận giáp, chậm phát triển, dị dạng; GBD: Hạ canxi máu, xương mỏng nhưng đặc & giòn, có thể gây tử vong chu sinh Tác dụng chức năng ở người chưa rõ, (yếu tố giới hạn vật chủ trong virus), AD
Suy cận giáp do bệnh ty thể
Mất đoạn NST ty thể Hội chứng Kearns-Sayre (KSS) 530000 Suy cận giáp, liệt vận nhãn, viêm võng mạc sắc tố, điếc thần kinh giác quan, thất điều tiểu não, dẫn truyền tim bất thường, bệnh cơ, chậm phát triển, rối loạn chức năng ống thận, suy vỏ thượng thận, suy sinh dục, đái tháo đường Các gen ty thể mã hóa các protein vận chuyển điện tử tạo năng lượng, di truyền từ mẹ, AD
Mất đoạn NST ty thể Bệnh não-cơ ty thể, nhiễm toan lactic, các cơn giống đột quỵ (MELAS) 540000 Suy cận giáp, bệnh cơ, liệt vận nhãn, bệnh thần kinh, bệnh cơ tim, suy giảm nhận thức Các gen ty thể mã hóa các protein vận chuyển điện tử tạo năng lượng, di truyền từ mẹ, AD
HADHB Hydroxylacyl-CoA dehydrogenase/3-Ketoacyl-CoA thiolase/Enoyl-CoA hydratase, tiểu đơn vị beta 2p23.3 143450 Hội chứng thiếu hụt protein ba chức năng ty thể, 609015 Do không thể chuyển hóa nguồn năng lượng, biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi từ cấp tính & gây tử vong trong giai đoạn chu sinh đến hội chứng giống Reye ở gan ở trẻ lớn hơn đến bệnh cơ xương ở thanh thiếu niên Gen nhân mã hóa tiểu đơn vị beta của protein ba chức năng ty thể xúc tác quá trình oxy hóa beta của axit béo chuỗi dài, AR
Suy cận giáp tự miễn
AIRE Bộ điều hòa tự miễn 21q21.3 607358 Hội chứng đa nội tiết tự miễn, type I 240300 Suy cận giáp, suy vỏ thượng thận, nhiễm nấm candida niêm mạc da, rụng tóc, thiếu máu ác tính, suy sinh dục Biểu hiện ở tuyến ức, cần thiết cho việc nhận dạng kháng nguyên bản thân, AD/trội âm tính/AR
Suy cận giáp giả
GNAS Phức hợp locus GNAS 20q13.32 139320 Suy cận giáp giả type 1A, 103580 Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, đáp ứng cAMP ống thận dưới mức bình thường với PTH ngoại sinh, kiểu hình Loạn dưỡng xương di truyền Albright (AHO) Các đột biến mất chức năng hoặc mất đoạn của gen GNAS mẹ hoặc biểu hiện hai alen GNAS từ cha (isochromosome) dẫn đến đề kháng PTH ở ống lượn gần và xương, AD
GNAS Phức hợp locus GNAS 20q13.32 139320 Suy cận giáp giả type 1B, 603233 Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, đáp ứng cAMP ống thận dưới mức bình thường với PTH ngoại sinh, hoạt động cAMP hồng cầu bình thường, kiểu hình bình thường Khiếm khuyết methyl hóa biểu sinh di truyền từ mẹ của gen GNAS mẹ dẫn đến sự im lặng của nó và đề kháng PTH ở ống lượn gần, AD
GNASAS1 Phức hợp locus GNAS, bản sao đối nghĩa 1 20q13.32 610540 Suy cận giáp giả type 1B 603233 Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, không có đáp ứng cAMP ống thận với PTH ngoại sinh, kiểu hình bình thường Mất đoạn di truyền từ mẹ dẫn đến biểu hiện của GNASAS1 từ cha gây ra sự im lặng của GNAS mẹ do khiếm khuyết methyl hóa biểu sinh & đề kháng PTH ở ống lượn gần, AD
STX16 Syntaxin 16 20q13.32 603666 Suy cận giáp giả type 1B 603233 Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, không có đáp ứng cAMP vòng ở thận với PTH ngoại sinh, kiểu hình bình thường Khiếm khuyết methyl hóa biểu sinh di truyền từ mẹ của gen GNAS mẹ dẫn đến sự im lặng của nó và đề kháng PTH ở ống lượn gần, AD
GNAS Phức hợp locus GNAS 20q13.32 139320 Suy cận giáp giả type 1C Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, không có đáp ứng cAMP vòng ở thận với PTH ngoại sinh, kiểu hình AHO, hoạt động cAMP hồng cầu bình thường Các đột biến mất chức năng hoặc mất đoạn ở exon 13 của GNAS mẹ dẫn đến đề kháng PTH ở ống lượn gần và xương, AD
? Suy cận giáp giả type 2, 203330 Hạ canxi máu, tăng phosphat máu, đề kháng một phần với PTH, kiểu hình bình thường Mặc dù tăng cAMP niệu bình thường sau khi dùng PTH, bệnh nhân vẫn đề kháng với tác dụng thải phosphat của PTH
GNAS Phức hợp locus GNAS 20q13.32 139320 Suy cận giáp giả giả, 612463 Kiểu hình AHO nhưng canxi máu bình thường Đề kháng PTH ở xương do các biến thể mất chức năng của GNAS cha
PRKAR1A Protein kinase, phụ thuộc cAMP, điều hòa, type 1 alpha 17q24.2 188830 Loạn sản đầu xương 1 101800 Loạn sản xương: lùn, tật ngón ngắn, dị dạng mặt, thiểu sản mũi; có/không có đề kháng hormon Mã hóa một tiểu đơn vị điều hòa của protein kinase A phụ thuộc cAMP cần thiết cho truyền tín hiệu nội bào
PDE4D Phosphodiesterase 4D, đặc hiệu cAMP 5q11.2-q21.1 600129 Loạn sản đầu xương 2 614613 Vide supra, chậm phát triển Mã hóa enzyme phân hủy cAMP, do đó ức chế truyền tín hiệu nội bào

AD, Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường; AR, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường; cAMP, cyclic adenosine monophosphate; PTH, hormon cận giáp; RNA, ribonucleic acid.

Từ Mannstadt M, Bilezikian JP, Thakker RV, et al. Hypoparathyroidism. Nat Rev Dis Primers. 2017:3.17055; Thiele S, Mantovani G, Barlier A, et al. From pseudohypoparathyroidism to inactivating PTH/PTHrP signalling disorder (iPPSD), a novel classification proposed by the EuroPHP network. Eur J Endocrinol. 2016;175:P1–P17; Vahe C, Benomar K, Espiard S, et al. Diseases associated with the calcium-sensing receptor. Orphanet J Rare Dis. 2017;12:19.

Hạ canxi máu sơ sinh sớm

Trong trường hợp không có giảm protein máu, hạ canxi máu xảy ra trong vòng 72 giờ đầu sau sinh được coi là “hạ canxi máu sơ sinh sớm”. Tình trạng này xảy ra phổ biến nhất ở trẻ sinh non hoặc nhỏ so với tuổi thai, trẻ nhẹ cân (LBW), hoặc trẻ bị ngạt, hoặc ở những trẻ được sinh ra từ các bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ hoặc đái tháo đường vĩnh viễn (hiếm khi là cường cận giáp không được nghi ngờ ở mẹ) và là hậu quả của việc tiết PTH dưới mức bình thường để đáp ứng với giá trị canxi huyết thanh giảm và đáp ứng thải phốt phát ở ống thận với PTH bị trì hoãn đặc trưng của trẻ sơ sinh, sự tiết calcitonin kéo dài bất thường, và/hoặc hạ magiê máu. Nồng độ canxi toàn phần và Ca2+ giảm nhanh hơn từ các giá trị cao trong tử cung xuống mức thấp nhất ở trẻ sinh non so với trẻ đủ tháng. Ở trẻ sơ sinh LBW, hạ canxi máu có thể được cho là do sự tích lũy nhanh chóng của canxi xương khi có sự đề kháng tương đối với tác dụng hấp thu và tái hấp thu canxi của calcitriol trên đường ruột và xương, tương ứng. Con của những bà mẹ thiếu vitamin D nghiêm trọng có thể bị hạ canxi máu ngay sau khi sinh. Hạ canxi máu phát triển ở khoảng một phần ba trẻ sơ sinh bị ngạt là sản phẩm của các cuộc sinh phức tạp và nguy cơ, bao gồm những trường hợp liên quan đến đái tháo đường ở mẹ, tiền sản giật, thiếu vitamin D, sử dụng thuốc chống co giật, và cường cận giáp (không được nghi ngờ) ở mẹ. Ở những trẻ này, tăng tải lượng phốt phát do tổn thương tế bào, giảm lượng canxi nạp vào, và tăng calcitonin máu là những yếu tố gây bệnh quan trọng trong sự phát triển của hạ canxi máu. Trẻ sinh non và những trẻ bị chậm tăng trưởng trong tử cung, ngạt, nhiễm trùng, hội chứng suy hô hấp, hoặc các bệnh nặng khác thường bị hạ canxi máu.

Khoảng 50% trẻ sơ sinh của các bà mẹ bị đái tháo đường phát triển hạ canxi máu sơ sinh sớm; tỷ lệ này có thể được giảm bớt bằng cách kiểm soát đường huyết nghiêm ngặt của mẹ. Nguyên nhân của nó là đa yếu tố và bao gồm giảm vận chuyển canxi qua nhau thai do mẹ bài tiết đáng kể canxi và magiê qua nước tiểu, giảm tiết PTH ở trẻ sơ sinh, tăng calcitonin máu, hạ magiê máu (xảy ra ở 40% con của phụ nữ đái tháo đường), và hạn chế nạp vào và suy giảm hấp thu canxi ăn vào. Tăng canxi máu ở mẹ do cường cận giáp không được nghi ngờ dẫn đến tăng vận chuyển canxi đến thai nhi và tăng thêm nồng độ canxi huyết thanh trong tử cung, điều này ức chế tổng hợp và giải phóng PTH của thai nhi và kích thích tiết calcitonin—những sai lệch trong cơ chế cân bằng nội môi này tồn tại sau sinh và có thể dẫn đến co giật/tetany do hạ canxi máu ở con của họ. Sự ức chế tiết PTH có thể kéo dài trong vài tháng và không được phát hiện cho đến khi hạ canxi máu có triệu chứng phát triển sau khi trẻ được cai sữa mẹ chuyển sang sữa công thức chứa nhiều phốt phát hơn. Việc mẹ uống một lượng lớn canxi cacbonat trong thuốc kháng axit cũng đã dẫn đến hạ canxi máu ở trẻ sơ sinh.

Hạ canxi máu có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu đang được thay máu và ở những trẻ được chiếu đèn. Trẻ sơ sinh bị nhiễm rotavirus cấp và tiêu chảy nặng có thể biểu hiện co giật do hạ canxi máu. Thuốc kháng sinh aminoglycosid (ví dụ, gentamycin) làm tăng bài tiết canxi và magiê qua nước tiểu, do đó tạo điều kiện cho sự phát triển của hạ canxi máu sơ sinh. Các hợp chất tạo phức và cô lập canxi, chẳng hạn như citrate (có trong máu được truyền), phốt phát (làm thay đổi tích số canxi x phốt phát), và axit béo (được cung cấp dưới dạng bổ sung calo) làm giảm nồng độ Ca2+. Bicarbonate được dùng để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan làm tăng liên kết canxi với albumin và do đó làm giảm giá trị Ca2+. Hạ magiê máu làm suy giảm sự giải phóng PTH từ các tuyến cận giáp. Hạ canxi máu cũng có thể xảy ra ở trẻ tăng thông khí bị nhiễm kiềm hô hấp nặng, cũng như ở những trẻ có các nguyên nhân khác gây nhiễm kiềm chuyển hóa. Phytate trong sữa đậu nành liên kết với canxi và phốt phát và cản trở sự hấp thu của chúng. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị bệnh xương hóa đá ác tính type II và suy giảm tạo cốt bào có thể biểu hiện hạ canxi máu sơ sinh sớm hoặc muộn.

Hạ canxi máu sơ sinh muộn

Hạ canxi máu thoáng qua muộn (phát triển lần đầu khi trẻ sơ sinh > 72 giờ tuổi sau sinh) có thể do tăng lượng phốt phát nạp vào, hạ magiê máu, suy cận giáp, hoặc thiếu vitamin D (xem Bảng 20.2A, 20.2B). Hạ canxi máu sơ sinh có thể phát triển sau 3 ngày tuổi ở những đứa con được sinh ra vào cuối mùa đông-đầu mùa xuân của những bà mẹ đa sản không nạp đủ vitamin D hoặc không tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Hàm lượng phốt phát cao trong sữa đặc hoặc sữa công thức bò đã qua điều chỉnh có thể dẫn đến sự hình thành các muối canxi khó tan, hạn chế sự hấp thu canxi trong ruột trong khi làm tăng giá trị phốt phát huyết thanh. Việc cho trẻ ăn dặm quá sớm với các loại ngũ cốc chứa chất xơ cũng làm giảm sự hấp thu canxi. Trẻ bị ảnh hưởng có thể có khiếm khuyết liên quan đến bài tiết phốt phát ở thận hoặc thiếu vitamin D đồng thời. Tăng phốt phát máu và hạ canxi máu ban đầu có thể gợi ý suy cận giáp, nhưng nồng độ PTH huyết thanh thường bình thường hoặc tăng nhẹ ở trẻ bị quá tải phốt phát để đáp ứng với sự giảm tương hỗ của canxi huyết thanh; các giá trị PTH tăng rõ rệt hoặc tăng dai dẳng đặt ra câu hỏi liệu có thể có suy cận giáp giả (PHP, hiếm khi là loạn sản đầu xương—một loại loạn sản xương với đề kháng hormon liên quan đến các biến thể bất hoạt của PRKAR1A hoặc PDE4D, vide infra) hay không. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy thận mạn do thiểu sản thận hoặc bệnh thận tắc nghẽn thường bị hạ canxi máu và tăng phốt phát máu với nồng độ PTH huyết thanh tăng cao, nhưng chúng cũng bị tăng nitơ máu. Hạ magiê máu dẫn đến suy giảm tiết PTH và giảm đáp ứng ngoại vi với PTH và có thể là thoáng qua hoặc liên quan đến các bất thường bẩm sinh về hấp thu ở ruột hoặc tái hấp thu ở ống thận của magiê. Tăng magiê máu đôi khi có thể liên quan đến hạ canxi máu sơ sinh.

Hạ canxi máu và hạ phốt phát máu do thiếu vitamin D ở thai nhi/sơ sinh xảy ra ở con của các bà mẹ thiếu hụt đáng kể vitamin D (vì lý do văn hóa hoặc kinh tế xã hội), suy giảm quá trình 25-hydroxyl hóa cholecalciferol ở gan hoặc hoạt động của 25-hydroxyvitamin D-1α hydroxylase ở thận hoặc các đột biến mất chức năng của thụ thể vitamin D (VDR). Thiếu vitamin D có thể phát triển ở một trẻ lớn hơn được bú mẹ của một bà mẹ ăn chay, người che chắn mình khỏi ánh nắng mặt trời và ăn một chế độ ăn ít vitamin D. Thiếu hụt vitamin D cận lâm sàng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ phổ biến hơn nhiều so với những gì đã được công nhận trước đây. Hạ canxi máu sơ sinh “rất muộn” xảy ra ở trẻ sinh non có khối lượng xương thấp ở 3 đến 4 tháng tuổi mà việc nạp canxi, phốt phát và vitamin D đã ở mức cận biên; có lẽ là do sự lắng đọng mạnh mẽ của canxi có sẵn vào xương. Hạ canxi máu do thiếu vitamin D có thể phát triển khá đột ngột và không có dấu hiệu lâm sàng hoặc X-quang của bệnh còi xương ở trẻ lớn hơn và trẻ nhỏ ăn chế độ ăn kiêng ít vitamin D do dị ứng nặng và/hoặc được giữ trong nhà với sự tiếp xúc hạn chế với ánh nắng mặt trời.

Hạ canxi máu biểu hiện lần đầu sau 72 giờ tuổi thường báo hiệu sự hiện diện của sự tổn thương đáng kể các cơ chế cân bằng nội môi canxi, chẳng hạn như những cơ chế liên quan đến suy cận giáp do dị tật của các tuyến cận giáp (ví dụ, hội chứng DiGeorge hoặc biến thể của một gen quan trọng đối với sự phát triển phôi thai của các cấu trúc này) hoặc lỗi chức năng trong việc tiết PTH (ví dụ, một bất thường trong hoạt động của thụ thể cảm nhận canxi [CaSR]).

Suy cận giáp

Suy cận giáp biểu hiện ở trẻ nhỏ thường là thoáng qua và liên quan đến sự trưởng thành phát triển chậm của chức năng tuyến cận giáp; nó có thể tự khỏi trong vài tuần đầu đời (xem Bảng 20.2A, 20.2BHình 20.1). Khi kéo dài, suy cận giáp có thể do một lỗi trong quá trình phát triển phôi thai của các tuyến cận giáp hoặc trong quá trình tổng hợp hoặc bài tiết PTH hoặc do không đáp ứng ngoại vi với PTH (suy cận giáp chức năng, tức là PHP, xảy ra ở những bệnh nhân kháng PTH [vide infra]). Suy cận giáp bẩm sinh đơn độc có tính gia đình có thể được di truyền theo kiểu trội trên nhiễm sắc thể thường, lặn trên nhiễm sắc thể thường, hoặc lặn liên kết X do các đột biến mất chức năng trong các gen cần thiết cho sự biệt hóa của các tuyến cận giáp dẫn đến bất sản hoặc thiểu sản bẩm sinh của các cấu trúc này xảy ra như một rối loạn đơn lẻ. Do đó, suy cận giáp đơn độc có tính gia đình (OMIM 146200) đã được liên kết với các đột biến bất hoạt trong PTH, glial cells missing (GCM2), và four-and-a-half Lim domains 1 (FHL1) và hạ canxi máu di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường với sự ức chế bài tiết PTH do các biến thể tăng chức năng của CASR và guanine nucleotide binding protein alpha 11 (GNA11). Các đột biến bất hoạt trong các exon mã hóa peptide tín hiệu của PTH cản trở quá trình xử lý preproPTH thành phân tử PTH chức năng 84 aa có hoạt tính sinh học dẫn đến suy cận giáp có thể được di truyền như một đặc điểm trội hoặc lặn trên nhiễm sắc thể thường. Tùy thuộc vào độ đặc hiệu của xét nghiệm miễn dịch cho PTH, nồng độ PTH huyết thanh có thể thấp, bình thường, hoặc thậm chí cao ở những bệnh nhân này. GCM2 là một gen có năm exon mã hóa một yếu tố phiên mã liên kết DNA (deoxyribonucleic acid) 506 aa có biểu hiện bị giới hạn ở các tuyến cận giáp. Mất đoạn trong gen hoặc các đột biến sai nghĩa bất hoạt đồng hợp tử trong các exon 2, 3 và 5 của GCM2 dẫn đến suy cận giáp ở người. Các đột biến trong các exon 2 và 3 của GCM2 (mã hóa miền liên kết DNA và miền hoạt hóa phiên mã 1) dẫn đến suy giảm tổng hợp và ổn định protein và di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường của suy cận giáp bẩm sinh trong khi những đột biến trong exon 5 (mã hóa miền hoạt hóa phiên mã 2) dẫn đến các đột biến có tác dụng trội âm và di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường của rối loạn này. (Biểu hiện của GCM2 diễn ra ngay sau khi các tế bào cận giáp được xác định và phụ thuộc vào chức năng phiên mã bình thường của GATA3, gen bị đột biến ở những bệnh nhân mắc hội chứng Barakat của suy cận giáp-điếc-loạn sản thận [HDR] [vide infra]. Các đột biến hoạt hóa của GCM2 có liên quan đến cường cận giáp [vide infra].) Suy cận giáp liên kết X có liên quan đến bất sản của các tuyến cận giáp; rối loạn này là do các biến thể mất chức năng của FHL1 (mã hóa Four-and-a-half Lim domains 1, OMIM 300163), một gen có sản phẩm cần thiết cho sự biệt hóa của các tuyến cận giáp. FHL1 là một protein 280 axit amin (aa) có một miền LIM (motif ngón tay kẽm kép) cũng được biểu hiện ở tinh hoàn, cơ tim và cơ xương.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ