CÁC ĐIỂM CHÍNH
■ ST chênh lên nhiều khả năng là biểu hiện của AMI nếu đồng thời có xảy ra ST chênh xuống soi gương.
■ Mức độ của ST chênh xuống soi gương liên quan tới tiên lượng và lợi ích tiềm tàng từ tiêu huyết khối.
■ ST chênh xuống soi gương có thể là bằng chứng rõ nhất trên ECG của STEMI.
ĐẠI CƯƠNG
Thuật ngữ “chênh xuống soi gương” bao gồm 3 ngữ cảnh mà có ST chênh xuống xảy ra ở những đạo trình cách xa so với ST chênh lên của AMI: (a) hay gặp nhất, chênh xuống soi gương thực sự, đó là ST chênh xuống ở các đạo trình đối diện với các đạo trình có ST chênh lên (phần lớn ST chênh xuống liên quan với ST chênh lên); (b) xảy ra đồng thời với AMI thành sau, nếu ST chênh xuống sâu nhất ở V2-V3, và là biểu hiện thứ hai của vùng STEMI; và (c) ít gặp nhất, xảy ra đồng thời với thiếu máu dưới nội tâm mạc ở vùng có mạch vành cấp máu khác.
ST chênh xuống soi gương là một dấu hiệu quan trong bởi vì ST chênh lên nhiều khả năng là AMI nếu xuất hiện cùng với ST chênh xuống soi gương. Ngoài ra, ST chênh xuống soi gương thường là biểu hiện của vùng cơ tim nguy cơ nhồi máu lớn hơn, kèm theo nguy cơ tử vong và các biến chứng cao hơn và lợi ích từ tiêu huyết khối lớn hơn.
ST Chênh Xuống Soi Gương Trong NMCT cấp
Thành Dưới Nhồi máu cơ tim cấp thành dưới gần như luôn luôn biểu hiện ST chênh lên ở các đạo trình II, III, và/hoặc aVF, và ST chênh xuống soi gương ở aVL. Chú ý hình 4-2, các đạo trình III và aVL đối diện nhau một góc 150°. Trong NMCT cấp thành dưới, ST chênh lên thường lớn nhất ở đạo trình III, ST chênh xuống nhiểu nhất ở aVL, và ST chênh xuống ở I thường gặp bởi vì đạo trình I và III đối diện nhau một góc 120°. ST chênh xuống ở aVL có thể dự đoán NMCT cấp thành dưới chính xác hơn là ST chênh lên ở các đạo trình dưới (xem Case 7-1). Xem Case 20-3 về ST chênh lên ở II, III và aVF, mặc dù không có ST chênh xuống soi gương ở aVL, do tái cực sớm.
NMCT cấp thành sau dưới biểu hiện ST chênh lên II, III, aVF, và chênh xuống soi gương ở aVL, do NMCT cấp thành dưới, Cộng với ST chênh xuống soi gương ở bất kì đạo trình nào từ V1—V4, và thường không đến V6. Tiên lượng trong những trường hợp này, mức độ tồi tệ tỷ lệ với tổng ST chênh xuống, tiên lượng xấu hơn NMCT cấp thành dưới không có ST chênh xuống (Xem Case 7-2). Do vậy, có lợi ích lớn hơn từ liệu pháp tái tưới máu.
NMCT cấp thành bên dưới biểu hiện ST chênh lên ở II, III, aVF, V5 và V6, (xem Case 7-3) HOẶC ST chênh xuống aVL (xem Case 13-5). ST chênh lên ở aVL do NMCT cấp thành bên và ST chênh xuống soi gương ở aVL do NMCT cấp thành dưới, có thể triệt tiêu lẫn nhau, làm cho ST ở aVL trở về đẳng điện, chênh xuống hoặc chênh lên. NMCT cấp thành dưới có ST chênh lên ở V5 và/hoặc V6, hoặc có ST chênh xuống soi gương nhỏ ở I và/hoặc aVL, thường là xảy ra đồng thời với NMCT cấp thành bên và Động mạch mũ thường là thủ phạm gây nên.
NMCT Cấp Thành Dưới Và Viêm Màng Ngoài Tim
Viêm màng ngoài tim có thể nhầm lẫn thành NMCT cấp thành dưới. Tuy nhiên, trong viêm màng ngoài tim KHÔNG có ST chênh xuống soi gương. Viêm đồng thời cả ở thành dưới và thành bên làm biểu hiện ST chênh lên cả ở thành dưới và thành bên, KHÔNG có ST chênh xuống. Ngoài ra, ST chênh lên của viêm màng ngoài tim phần lớn luôn luôn LAN TỎA, lớn nhất ở DII, và thường biểu hiện ở ít nhất một vài đạo trình trước ngực (xem Case 7-4).
Viêm màng ngoài tim khu trú (ít gặp) cũng có thể tương tự như NMCT cấp thành dưới khi vị trí viêm khu trú ở thành dưới biểu hiện ST chênh lên ở các đạo trình thành dưới và chênh xuống soi gương ở aVL (xem Cases 24-4 đến 24-6). Khi ECG của viêm màng ngoài tim khu trú có thể tương tự như NMCT cấp thành dưới, việc chẩn đoán phải dựa vào nghi ngờ lâm sàng và các phương tiện bổ sung như siêu âm tim.
Chênh Xuống Soi Gương Ở Các Đạo Trình Chi
Các nguyên nhân khác có thể gây ST soi gương ở các đạo trình chi, tương tự như đối với NMCT cấp thành dưới. Ví dụ như, Phình thất (xem Chương 23) và Phì đại thất trái (xem Chương 22), đôi khi gây nên ST chênh lên ở III kèm thèo ST chênh xuống soi gương ở aVL (xem Case 7-5).
ST Chênh Xuống Soi Gương Ở NMCT Cấp Thành Bên Và Thành Trước.
NMCT cấp thành bên biểu hiện ST chênh lên ở aVL và có thể ở I, V5 – V6, kèm theo ST chênh xuống soi gương ở các 7 đạo trình II, III và/hoặc aVF. ST thay đổi soi gương đối lập điện thế với nhồi máu thành bên. Một số trường hợp ST chênh xuống ở các đạo trình dưới trong ngữ cảnh ST chênh lên thành bên phải được cho là soi gương STEMI thành bên và KHÔNG phải do thiếu máu dưới nội tâm mạc thành dưới, kèm ST chênh lên ở aVL . Xem Case 7-6. (cũng như Case 14-1, về ST chênh xuống ở thành dưới trong NMCT cấp thành bên)
NMCT cấp thành trước biểu hiện ST chênh lên V1 – V4 (đặc biệt ở V2—V3), có thể có xảy ra đồng thời ST chênh xuống soi gương ở II, III, và aVF. ST chênh xuống ở thành dưới này thường là do đối diện điện thế với vùng bên cao do tắc đoạn gần LAD. ST chênh xuống ³ 1 mm trong các đạo trình dưới liên quan đến (a)sự tắc đoạn gần LAD (thường có ST chênh lên ở DI và aVL do tắc đoạn gần đến nhánh chéo đầu tiên và xảy ra đồng thời với NMCT cấp thành bên); (b) NMCT cấp thành trước rộng; (c) ST chênh lên ở các đạo trình trước ngực cao hơn; và (d) tiên lượng xấu (Case 7-7). (Cũng như Case 6-3, về ST chênh lên ở đạo trình thành trước kèm theo ST chênh xuống sâu ở II, III và aVF do tắc động mạch vành trái chính)
Case 7-1
Nhồi Máu Cơ Tim Thành Dưới Kèm Theo Hình Ảnh Soi Gương ST Chênh Xuống
Tiền sử
Nam 72 tuổi đau ngực điển hình. ECG 7-1 (Type 1a)
■ ST chênh lên: II, III, và aVF; ST chênh xuống soi gương: aVL. ST chênh lên ở DIII rõ hơn DII, điều này phù hợp với NMCT cấp thành dưới hơn là viêm màng ngoài tim hay tái cực sớm. ECG này chẩn đoán NMCT cấp thành dưới.
Diễn biến lâm sàng
Bệnh nhân được sử dụng tPA ngay lập tức và tái tưới máu thành công.

Case 7-2
AMI Thành Dưới Xảy Ra Đồng Thời Với AMI Thành Sau Và Thất Phải
Tiền sử
Nam 52 tuổi có Tiền sử bệnh lý mạch vành (CAD) biểu hiện đau ngực không liên tục.
ECG 7-2 (Type 1a)
■ ST chênh lên: II, III, aVF; chênh xuống soi gương aVL, chẩn đoán NMCT cấp thành dưới.
■ ST chênh xuống: V2—V6, chẩn đoán AMI thành sau.
■ ST chênh lên : V1, nghi ngờ có AMI thất phải.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ