Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Tăng Triglyceride Máu

6 phút đọc

ĐỊNH NGHĨA

Bảng phân loại tăng triglyceride máu

Bình thường < 150 mg/dL
Giới hạn cao 150 – 199 mg/dL
Cao 200 – 499 mg/dL
Rất cao > 500 mg/dL

Tăng triglyceride máu nặng khi nồng độ triglyceride máu > 500mg/dL.

Chuyển đổi sang mmol/L, chia cho 88,5.

NGUYÊN NHÂN

Nguyên phát (rối loạn lipid máu có tính gia đình)

Týp l Tăng chylomicron máu có tính gia đình 

Thiếu LPL và/hoặc apo-Cll

Nhiễm sắc thể lặn, ở thời thơ ấu

Các rối loạn chức năng LPL hiếm gặp

Týp IV Tăng triglyceride máu có tính gia đình: tăng VLDL 

Nhiễm sắc thể trội, ờ người trưởng thành

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình

Nhiều kiểu hình; tăng nồng độ apo-B

Týp V Tăng triglyceride máu hỗn hợp 

Tăng VLDL và chylomiron,  người trưởng thành

Thứ phát

Bệnh lí Đái tháo đường kiềm soát kém; suy giáp; lupus; hội chứng Cushing; nhiễm HIV; đa u tủy; béo phì; bệnh thận (hội chứng thận hư)
Rối loạn chuyền hóa Thai kì
Chê độ ăn Lạm dụng rượu, đặc biệt với chế độ ăn nhiều chất béo
Thuốc Estrogen; tamoxiíen; glucocorticoids; ức chế protease; ức chế beta không chọn lọc; propofol; isotretinoin; một số thuốc chống loạn thần (clozapine, olanzapine); tacrolimus; sirolimus; cyclosporine; bexarotene; all-trans retinoic acid; L-asparaginase; interferon-a 1

CHÂN ĐOÁN

Lâm sàng và cận lâm sàng

Tăng triglyceride máu nặng có thể gặp những dấu hiệu sau:

  • u vàng phát ban xuất hiện khi số lượng lớn triglyceride bị bắt giữ trong các mô bào dưới da, gây ra các sần vàng cam nhỏ với đáy hồng ban.
  • Nồng độ natri có thể thấp giả
  • Nồng độ amylase có thể gần bình thường ở đến 50% bệnh nhân viêm tụy cấp.
  1. Xét nghiệm chẩn đoán

Xét nghiệm đo nồng độ triglyceride thực hiện sau khi nhịn ăn 9-

12 giờ (chi uống nước),

ĐIỀU TRỊ

Mục tiêu

Triglyceride < 150 mg/dL.

Các phương pháp điều trị

  • Thay đổi lối sống
  • Thuốc
  • Điều trị khác

Thay đổi lối sống

  • Giảm cân, đạt BMI từ 18,5-22,9
  • Ngưng hút thuốc lá
  • Tăng hoạt động thể lực, duy trị 30 phút/ngày
  • Giảm lượng rượu dùng mỗi ngày (tối đa 20-30 g/ngày đối với nam giới và 10-20 g/ngày đối với phụ nữ)
  • Giảm lượng carbohydrate dùng mỗi ngày
  • Sử dụng chất béo không bão hòa đa: dâu thực vật, dầu oliu (ngoại trừ dầu dừa, dầu cọ)
  • Giảm lượng đường đơn (glucose, fructose), đường đôi (lactose, sucrose).

Thuốc

Thuốc Liều lượng Giảm TG Giảm LDL Thận trọng hoặc chống chỉ định
Fenofibrate 130-200 mg/ngày 41-53% 6-20% Suy gan hoặc suy thận
Gemfibrozil 600 mg 2 lần/ngày 35-50% 10-15% Suy gan hoặc suy thận
statin Thay đổi, giảm LDL càng nhiều thi giám triglyceride càng nhiều 10-33% 20-60% Xơ gan mất bù; bệnh thận giai đoạn cuối
Axit béo 

Omega-3

2g 2 lần/ngày (840 mg DHA/EPA mỗi liều) 23-45% 4-49% Dị ứng với cá
Axit nicotinic 1-2 g/ngày, chình liều từ liều thấp nhất 25-30% 10-25% Bệnh gan tiến triển; loét dạ dày tiến triển; xuất huyết động mạch

Điều trị khác:

thường được cân nhắc chỉ định trong trường hợp viêm tụy cấp do tăng triglyceride nặng.

  • Insulin
  • Thay huyết tương
  • Heparin.

Hướng dẫn điều trị

Nồng đồ triglyceride 150-199 mg/dL

  • Mục tiêu: đạt được LDL-C, sau đó non-HDL

[non-HDL = Cholesterol TP – HDL-C]; mục tiêu LDL-C, non- HDL xem trong hướng dẫn điều trị rối loạn lipid máu (phạm vi bài khác).

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ