ĐỊNH NGHĨA
Bảng phân loại tăng triglyceride máu
| Bình thường | < 150 mg/dL |
| Giới hạn cao | 150 – 199 mg/dL |
| Cao | 200 – 499 mg/dL |
| Rất cao | > 500 mg/dL |
Tăng triglyceride máu nặng khi nồng độ triglyceride máu > 500mg/dL.
Chuyển đổi sang mmol/L, chia cho 88,5.
NGUYÊN NHÂN
Nguyên phát (rối loạn lipid máu có tính gia đình)
| Týp l | Tăng chylomicron máu có tính gia đình
Thiếu LPL và/hoặc apo-Cll Nhiễm sắc thể lặn, ở thời thơ ấu Các rối loạn chức năng LPL hiếm gặp |
|
| Týp IV | Tăng triglyceride máu có tính gia đình: tăng VLDL
Nhiễm sắc thể trội, ờ người trưởng thành Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình Nhiều kiểu hình; tăng nồng độ apo-B |
|
| Týp V | Tăng triglyceride máu hỗn hợp
Tăng VLDL và chylomiron, ở người trưởng thành |
|
Thứ phát
| Bệnh lí | Đái tháo đường kiềm soát kém; suy giáp; lupus; hội chứng Cushing; nhiễm HIV; đa u tủy; béo phì; bệnh thận (hội chứng thận hư) |
| Rối loạn chuyền hóa | Thai kì |
| Chê độ ăn | Lạm dụng rượu, đặc biệt với chế độ ăn nhiều chất béo |
| Thuốc | Estrogen; tamoxiíen; glucocorticoids; ức chế protease; ức chế beta không chọn lọc; propofol; isotretinoin; một số thuốc chống loạn thần (clozapine, olanzapine); tacrolimus; sirolimus; cyclosporine; bexarotene; all-trans retinoic acid; L-asparaginase; interferon-a 1 |
CHÂN ĐOÁN
Lâm sàng và cận lâm sàng
Tăng triglyceride máu nặng có thể gặp những dấu hiệu sau:
- u vàng phát ban xuất hiện khi số lượng lớn triglyceride bị bắt giữ trong các mô bào dưới da, gây ra các sần vàng cam nhỏ với đáy hồng ban.
- Nồng độ natri có thể thấp giả
- Nồng độ amylase có thể gần bình thường ở đến 50% bệnh nhân viêm tụy cấp.
- Xét nghiệm chẩn đoán
Xét nghiệm đo nồng độ triglyceride thực hiện sau khi nhịn ăn 9-
12 giờ (chi uống nước),
ĐIỀU TRỊ
Mục tiêu
Triglyceride < 150 mg/dL.
Các phương pháp điều trị
- Thay đổi lối sống
- Thuốc
- Điều trị khác
Thay đổi lối sống
- Giảm cân, đạt BMI từ 18,5-22,9
- Ngưng hút thuốc lá
- Tăng hoạt động thể lực, duy trị 30 phút/ngày
- Giảm lượng rượu dùng mỗi ngày (tối đa 20-30 g/ngày đối với nam giới và 10-20 g/ngày đối với phụ nữ)
- Giảm lượng carbohydrate dùng mỗi ngày
- Sử dụng chất béo không bão hòa đa: dâu thực vật, dầu oliu (ngoại trừ dầu dừa, dầu cọ)
- Giảm lượng đường đơn (glucose, fructose), đường đôi (lactose, sucrose).
Thuốc
| Thuốc | Liều lượng | Giảm TG | Giảm LDL | Thận trọng hoặc chống chỉ định |
| Fenofibrate | 130-200 mg/ngày | 41-53% | 6-20% | Suy gan hoặc suy thận |
| Gemfibrozil | 600 mg 2 lần/ngày | 35-50% | 10-15% | Suy gan hoặc suy thận |
| statin | Thay đổi, giảm LDL càng nhiều thi giám triglyceride càng nhiều | 10-33% | 20-60% | Xơ gan mất bù; bệnh thận giai đoạn cuối |
| Axit béo
Omega-3 |
2g 2 lần/ngày (840 mg DHA/EPA mỗi liều) | 23-45% | 4-49% | Dị ứng với cá |
| Axit nicotinic | 1-2 g/ngày, chình liều từ liều thấp nhất | 25-30% | 10-25% | Bệnh gan tiến triển; loét dạ dày tiến triển; xuất huyết động mạch |
Điều trị khác:
thường được cân nhắc chỉ định trong trường hợp viêm tụy cấp do tăng triglyceride nặng.
- Insulin
- Thay huyết tương
- Heparin.
Hướng dẫn điều trị
Nồng đồ triglyceride 150-199 mg/dL
- Mục tiêu: đạt được LDL-C, sau đó non-HDL
[non-HDL = Cholesterol TP – HDL-C]; mục tiêu LDL-C, non- HDL xem trong hướng dẫn điều trị rối loạn lipid máu (phạm vi bài khác).
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ