Định nghĩa
Thiếu máu tán huyết là thiếu máu do giảm đời sống của hồng cầu lưu hành trong máu ngoại vi.
Thiếu máu tán huyết cấp là thiếu máu tán huyết xảy ra nhanh và cấp tính gây giảm đột ngột lượng hemoglobin và các triệu chứng mất bù của một tình trạng thiếu máu nặng.
Chẩn đoán
2.1. công việc chẩn đoán
- Hỏi
Thời gian, mức độ, diễn tiến của các triệu chứng:
Thiếu máu: mệt, nhức đầu, chóng mặt, khó thở, đau ngực, ngất
Tán huyết cấp: vàng da, vàng mắt, sốt lạnh run, tiểu sậm màu, đau lưng, đau bụng
Hoàn cảnh khởi phát:
Sau sử dụng thuốc có tính oxy hóa: sulfonamides, thuốc kháng sốt rét, nalidixic acid, nitrofurantoin, phenazopyridine, phenylhydrazine
Sau nhiễm trùng, nhiễm siêu vi (viêm hô hấp trên, viêm phổi do Mycoplasma, sởi, quai bị, thủy đậu, nhiễm EBV)
Sau lui tới vùng dịch tễ sốt rét trong vòng 6 tháng trước đó
Sau truyền máu
Sau phẫu thuật sửa chửa van tim hoặc các lổ thông
Tiền căn gia đình: có người bị thiếu men G6PD, thalassemia, sốt rét, bệnh tựmiễn.
b.Khám lâm sàng
Sinh hiệu: tri giác, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ, nước tiểu
Tìm dấu hiệu thiếu máu:
Da xanh, niêm nhạt, lòng bàn tay, bàn chân nhợt nhạt
Thở nhanh, khó thở, tim nhanh, âm thổi thiếu máu, thiếu oxy não (ngủ gà, lơ mơ hoặc vật vã, bứt rứt)
Tìm dấu hiệu tán huyết:
Vàng da, vàng mắt, gan to, lách to
Dấu hiệu của đợt tán huyết cấp: tiểu sậm màu, tiểu màu xá xị
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ