Tổng quan lâm sàng tăng kali máu (Clinical overview of hyperkalemia)
Elsevier Point of Care. Cập nhật ngày 15 tháng 2, 2025. Bản quyền thuộc Elsevier BV. Bảo lưu mọi quyền.
Dịch, vẽ hình và chú giải: Bs Lê Đình Sáng
TÓM TẮT

Thuật toán chẩn đoán và điều trị tăng Kali máu. Vẽ hình: Bs Lê Đình Sáng
Hành động khẩn cấp
Bắt đầu điều trị ngay lập tức khi nồng độ kali lớn hơn 6.5 mEq/L hoặc khi mức kali thấp hơn có kèm theo thay đổi trên ECG
Đối với người lớn
- Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate hoặc calcium chloride để ngăn ngừa rối loạn nhịp tim và ngừng tim
- Tiêm bolus tĩnh mạch insulin regular cùng với dextrose tĩnh mạch
- Sử dụng albuterol qua máy phun sương; nồng độ kali thường giảm trong vòng 30 phút. Hiệu quả nhất khi sử dụng kết hợp với insulin và dextrose (để đưa kali từ ngoại bào vào trong tế bào)
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ em
- Tiêm tĩnh mạch calcium chloride hoặc calcium gluconate; calcium gluconate ít gây hoại tử mô hơn
- Tiêm tĩnh mạch insulin regular với dextrose tĩnh mạch theo liều phù hợp với độ tuổi
- Sử dụng albuterol qua máy phun sương theo liều phù hợp với độ tuổi kết hợp với insulin và dextrose
Khởi động hội chẩn khẩn cấp với bác sĩ thận nếu bệnh nhân có thể cần lọc máu để điều chỉnh tăng kali máu đe dọa tính mạng (ví dụ: bệnh nhân tiến triển đến ngừng tim hoặc có suy thận hoặc suy tim sung huyết)
TỔNG QUAN LÂM SÀNG
Điểm chính
- Tăng kali máu thường được định nghĩa là nồng độ kali huyết thanh lớn hơn 5 mEq/L (một số định nghĩa sử dụng mức 5.5 mEq/L)
- Tăng kali máu có thể do nhiều bệnh lý nền và thuốc, đặc biệt là bệnh thận mạn tính
- Nồng độ kali lớn hơn 6.5 mEq/L (hoặc mức thấp hơn nhưng có kèm theo thay đổi trên ECG) được coi là nặng và cần điều trị khẩn cấp
- Mục tiêu điều trị ban đầu là ổn định tế bào tim với muối canxi; sau đó là dùng insulin và dextrose để đưa kali vào trong tế bào
- Sử dụng albuterol liều cao qua đường hít là biện pháp điều trị khẩn cấp bổ trợ hiệu quả; chỉ sử dụng natri bicarbonate trong trường hợp có toan máu
- Sử dụng nhựa trao đổi cation, thuốc lợi tiểu quai (nếu thích hợp), hoặc lọc máu để loại bỏ kali khỏi cơ thể
- Đối với tăng kali máu cấp tính từ nhẹ đến trung bình và tăng kali máu mạn tính, có thể sử dụng nhựa gắn kết kali để loại bỏ kali khỏi cơ thể
- Tăng kali máu nặng không được điều trị có thể đe dọa tính mạng ở mức 7 đến 8 mEq/L hoặc cao hơn (ngừng tim)
Những điểm cần lưu ý
- Nhận biết các thay đổi do tăng kali máu trên ECG là rất quan trọng, nhưng các thay đổi này có thể tinh tế hơn so với mô tả kinh điển và có thể không xuất hiện ngay cả khi tăng kali máu nặng
- Điều trị bằng muối canxi, insulin và dextrose chỉ có tác dụng tạm thời lên nồng độ kali; nồng độ sẽ tăng trở lại trừ khi nguyên nhân cơ bản được khắc phục
- Phải loại trừ tăng kali máu giả (pseudohyperkalemia), đặc biệt nếu không có các dấu hiệu và triệu chứng chính; nếu huyết thanh có máu bị tan huyết, có thể thực hiện xét nghiệm nồng độ kali trong huyết tương
- Tránh sử dụng canxi tĩnh mạch ở bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc digoxin trừ khi rối loạn nhịp đe dọa tính mạng không đáp ứng với kháng thể đặc hiệu digoxin; nếu cần thiết, sử dụng truyền canxi chậm (trong khoảng thời gian 30 phút) và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ
- Tránh sử dụng sodium polystyrene vì có liên quan đến hoại tử đại tràng và các chất gắn kết kali mới an toàn hơn và hiệu quả
THUẬT NGỮ
Làm rõ về mặt lâm sàng
Tăng kali máu thường được định nghĩa là nồng độ kali huyết thanh lớn hơn 5 mEq/L (một số định nghĩa sử dụng mức 5.5 mEq/L)
Phân loại
Tiêu chí mức độ nghiêm trọng
Nhẹ
- 5 (hoặc giới hạn tham chiếu trên) đến 6 mEq/L; không có thay đổi ECG
Trung bình
- 5 (hoặc giới hạn tham chiếu trên) đến 6 mEq/L có thay đổi ECG
- 6.1 đến 6.5 mEq/L; không có thay đổi ECG
Nặng
- 6.1 đến 6.5 mEq/L có thay đổi ECG
- 6.5 mEq/L hoặc cao hơn
Tăng kali máu được coi là đe dọa tính mạng ở mức 7 đến 8 mEq/L hoặc cao hơn
CHẨN ĐOÁN
Biểu hiện lâm sàng
Tiền sử
- Tiền sử bệnh nhân điển hình bao gồm bệnh thận mạn tính và/hoặc đái tháo đường, tăng huyết áp, hoặc suy tim sung huyết với việc sử dụng thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone
- Bệnh nhân có thể đang dùng bổ sung kali
- Tăng kali máu từ nhẹ đến trung bình thường không có triệu chứng
- Triệu chứng của tăng kali máu nặng thay đổi tùy thuộc vào mức độ tăng kali máu và tốc độ tăng
Cơ xương khớp
- Yếu cơ, thường ảnh hưởng đến chi dưới trước
- Chuột rút cơ
- Co cứng
- Khó thở do yếu cơ hô hấp
Tim mạch
- Đánh trống ngực
Thần kinh
- Dị cảm
- Ngủ gà
- Lú lẫn
Khám thực thể
- Không có dấu hiệu bệnh lý đặc trưng đáng tin cậy
- Khám thường bình thường trong tăng kali máu từ nhẹ đến trung bình
- Không có mức kali máu cụ thể nào là dấu hiệu đáng tin cậy cho sự xuất hiện của các dấu hiệu thể chất
- Loạn nhịp tim có thể là biểu hiện ban đầu trong tăng kali máu nặng, bao gồm bất kỳ điều nào sau đây:
- Nhịp tim không đều
- Nhịp chậm
- Vô tâm thu
- Yếu cơ thường dễ nhận thấy ở chi dưới nhưng ảnh hưởng đến phần thân trên khi nồng độ kali tăng
- Giảm phản xạ gân sâu
- Thay đổi trạng thái tâm thần
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Nguyên nhân
3 nguyên nhân cơ bản
Suy giảm bài tiết kali qua thận, do bất kỳ điều nào sau đây:
- Bệnh thận mạn tính
- Tổn thương thận cấp tính
- Suy tim sung huyết
- Tác dụng của thuốc
- Thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone
- Thuốc ức chế ACE (ví dụ: captopril, enalapril, lisinopril)
- Thuốc đối kháng aldosterone (tức là spironolactone, eplerenone)
- Thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ví dụ: valsartan, losartan)
- Thuốc ức chế renin trực tiếp (ví dụ: aliskiren)
- NSAIDs
- Thuốc lợi tiểu giữ kali (tức là amiloride, triamterene)
- Thiếu mineralocorticoid
- Bệnh Addison
- Thiếu aldosterone nguyên phát hoặc thứ phát
- Liên quan đến bệnh thận mạn tính, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường
- Liên quan đến bệnh tự miễn tuyến thượng thận
- Do tác dụng dự kiến của thuốc lên thận
- Toan ống thận type IV (khi kèm theo toan chuyển hóa nhẹ với khoảng trống anion bình thường)
Sự dịch chuyển kali từ trong tế bào ra ngoài tế bào
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ