Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Tổng quan lâm sàng: Viêm đường mật cấp

42 phút đọc

Elsevier Point of Care. Cập nhật ngày 14 tháng 3 năm 2025. Bản quyền thuộc Elsevier BV. Bảo lưu mọi quyền

Dịch, vẽ hình và chú giải thuật ngữ: Ths.Bs. Lê Đình Sáng

Tổng quan

Thuật toán chẩn đoán và điều trị viêm đường mật cấp. Vẽ hình: Bs Lê Đình Sáng

Hành động khẩn cấp
Khởi động hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn khẩn cấp cùng với dẫn lưu đường mật ngoài việc điều trị kháng sinh ở bệnh nhân viêm túi mật nặng (độ III)

Điểm chính

  • Viêm đường mật cấp là tình trạng toàn thân đặc trưng bởi viêm và nhiễm trùng trong ống mật do vi khuẩn đi lên từ tá tràng khi có tắc nghẽn ống mật chủ
  • Nguyên nhân phổ biến nhất là tắc nghẽn do sỏi mật, nhưng cũng có thể do hẹp lành tính hoặc ác tính, tắc nghẽn stent đường mật, chèn ép từ bên ngoài, và nhiễm ký sinh trùng ở ống mật
  • Biểu hiện lâm sàng điển hình là đau và đè đau vùng hạ sườn phải, vàng da, và sốt và/hoặc rét run (tam chứng Charcot); các dấu hiệu và triệu chứng bổ sung liên quan đến nhiễm trùng huyết cũng có thể xuất hiện
  • Chẩn đoán dựa trên tiền sử, bằng chứng lâm sàng và xét nghiệm về viêm toàn thân và ứ mật, và kết quả chẩn đoán hình ảnh cho thấy giãn đường mật hoặc nguyên nhân có thể gây tắc nghẽn
  • Điều trị tất cả các bệnh nhân bao gồm liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm, giảm đau, truyền dịch tĩnh mạch, và dẫn lưu đường mật thông qua nội soi mật tụy ngược dòng trong hầu hết các trường hợp
  • Phác đồ kháng sinh theo kinh nghiệm dựa trên mức độ nghiêm trọng của viêm đường mật, mầm bệnh có khả năng liên quan, chức năng thận và gan, và các yếu tố nguy cơ kháng kháng sinh

Những điểm cần lưu ý
Cân nhắc viêm đường mật cấp ở người lớn tuổi bị sốt và hạ huyết áp, ngay cả khi không có các dấu hiệu và triệu chứng kinh điển

Thuật ngữ

Làm rõ về mặt lâm sàng

  • Viêm đường mật cấp là tình trạng toàn thân đặc trưng bởi đau bụng, sốt và vàng da do viêm và nhiễm trùng trong ống mật
  • Gây ra bởi vi khuẩn đi lên từ tá tràng khi có tắc nghẽn ống mật chủ
  • Nguyên nhân phổ biến nhất của tắc nghẽn là sỏi mật nhưng cũng có thể do hẹp ác tính, tắc nghẽn stent đường mật, chèn ép từ bên ngoài, nhiễm ký sinh trùng ở ống mật, hoặc nguyên nhân bẩm sinh, viêm, hậu phẫu, hoặc hậu nhiễm trùng

Phân loại
Phân loại theo các mức độ nghiêm trọng sau:

Nhẹ (độ I)

  • Được định nghĩa là viêm đường mật cấp không đáp ứng tiêu chí cho viêm đường mật độ II hoặc III tại thời điểm chẩn đoán ban đầu

Trung bình (độ II)

  • Được định nghĩa là viêm đường mật cấp liên quan đến bất kỳ yếu tố nào sau đây:
    • Số lượng bạch cầu bất thường (lớn hơn 12.000 mm³ hoặc nhỏ hơn 4.000 mm³)
    • Sốt cao (nhiệt độ 39°C hoặc cao hơn)
    • Tuổi 75 năm trở lên
    • Tăng bilirubin máu (5 mg/dL hoặc cao hơn)
    • Giảm albumin máu
    • Có nguy cơ tiến triển thành độ III nếu không có can thiệp ngay lập tức

Nặng (độ III)

  • Được định nghĩa là viêm đường mật cấp kèm theo rối loạn chức năng ở 1 hoặc nhiều hệ thống và/hoặc cơ quan
  • Có thể liên quan đến suy thận, hạ huyết áp, rối loạn chức năng gan, giảm tiểu cầu, thay đổi mức độ ý thức, hoặc suy hô hấp

Chẩn đoán

Biểu hiện lâm sàng
Phổ rộng biểu hiện lâm sàng từ đau nhẹ, không liên tục đến nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng

Tiền sử

  • Sốt không liên tục và/hoặc rét run
  • Đau vùng hạ sườn phải hoặc vùng bụng trên
  • Vàng da
  • Trong các trường hợp nặng, các triệu chứng có thể tiến triển bao gồm các triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp và thay đổi trạng thái tâm thần
  • Có thể có tiền sử sỏi mật, thủ thuật đường mật trước đó, hoặc có stent đường mật
  • Ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên, viêm đường mật có thể biểu hiện không kèm đau bụng, sốt hoặc vàng da; có thể chỉ biểu hiện mệt mỏi, triệu chứng của hạ huyết áp, hoặc thay đổi ý thức

Khám thực thể

  • Tam chứng Charcot kinh điển được quan sát thấy ở khoảng 50% đến 70% bệnh nhân và bao gồm:
    • Đau và đè đau vùng hạ sườn phải
    • Vàng da
    • Sốt và/hoặc rét run
  • Bằng chứng của nhiễm trùng huyết ở bệnh nhân bệnh nặng (có hạ huyết áp và thay đổi trạng thái tâm thần ngoài các triệu chứng của tam chứng Charcot được gọi là ngũ chứng Reynolds và được quan sát thấy ở ít hơn 10% các trường hợp):
    • Thay đổi mức độ ý thức
    • Hạ huyết áp
    • Da xanh tái
    • Nhịp tim nhanh
    • Thở nhanh
  • Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên có nhiều khả năng biểu hiện các đặc điểm của ngũ chứng Reynolds hoặc mệt mỏi không rõ nguyên nhân, và ít có khả năng có các thành phần của tam chứng Charcot so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn

Nguyên nhân và Yếu tố nguy cơ

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ