Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

U Tân sinh Đường mật, ấn bản 2026. CHƯƠNG 1. DỊCH TỄ HỌC CÁC UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT

82 phút đọc

U Tân sinh Đường mật, ấn bản 2026 (Biliary Tract Neoplasms, First Edition) – (C) 2026 Nhà xuất bản Elsevier.
Chủ biên: GS.TS.BS. Timothy M. Pawlik, GS.TS.BS.Shishir K. Maithel
Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ths.Bs. Nguyễn Viết Bình, Ts.BS. Nguyễn Văn Đăng, TS.BS. Nguyễn Huy Toàn, TS.BS. Nguyễn Văn Thuỷ, Ts.BS. Nguyễn Hải Hoàng, BSCKII. Trần Huy Kính, Ths.Bs. Nguyễn Ngọc Tuấn Anh


U TÂN SINH ĐƯỜNG MẬT (Biliary Tract Neoplasms)


CHƯƠNG 1. DỊCH TỄ HỌC CÁC UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT

Jill Koshiol¹ , Ilona Argirion² và Marion Piñeros³

¹ Nhánh Phơi nhiễm và Miễn dịch dịch tễ học, Vùng Dịch tễ học và Di truyền học Ung thư, Viện Ung thư Quốc gia, Rockville, MD, Hoa Kỳ.
² Khoa Khoa học Con người, Trường Y tế, Trung tâm Y tế Đại học Georgetown, Washington, DC, Hoa Kỳ.
³ Nhánh Giám sát Ung thư, Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế, Lyon, Pháp.


Các ung thư đường mật (biliary tract cancers) bao gồm ung thư đường mật trong gan (intrahepatic bile duct), đường mật ngoài gan (extrahepatic bile duct), túi mật (gallbladder) và bóng Vater (ampulla of Vater). Mặc dù là một bệnh ung thư gan nguyên phát (primary liver cancer), ung thư biểu mô đường mật trong gan (intrahepatic cholangiocarcinoma) là một loại ung thư xảy ra trong hệ thống đường mật và nên được xem xét cùng với các loại ung thư đường mật khác. Vào năm 2019, Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO) đã áp dụng một phân loại chi tiết hơn đối với ung thư đường mật ngoài gan, phân biệt giữa ung thư đường mật vùng rốn gan (perihilar bile duct cancer) và ung thư đường mật đoạn xa (distal bile duct cancer) trong phiên bản thứ 11 của Phân loại Quốc tế về Bệnh tật (International Classification of Diseases – ICD). Mặc dù một số nghiên cứu mô tả đang bắt đầu kết hợp sự phân biệt này, sẽ cần một thời gian để có đủ dữ liệu nhằm đánh giá các xu hướng mô tả đối với ung thư đường mật vùng rốn gan và đoạn xa thông qua các nguồn dữ liệu rộng lớn hơn, chẳng hạn như Đài quan sát Ung thư Toàn cầu (Global Cancer Observatory – GLOBOCAN) của WHO/Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) và các bộ dữ liệu Tỷ lệ mắc Ung thư trên Năm Châu lục (Cancer Incidence in Five Continents – CI5). Do đó, chương này sẽ thường xuyên trình bày ung thư đường mật ngoài gan như một nhóm thống nhất, với kỳ vọng rằng các nghiên cứu trong tương lai sẽ cung cấp một sự hiểu biết được cải thiện về ung thư đường mật ngoài gan khi sự phân biệt giữa ung thư đường mật rốn gan và đoạn xa được thực hiện với mức độ nhất quán cao hơn.

1.1 Đặc Điểm Mô Tả

1.1.1 Sự phân bố của các ung thư đường mật ngoài gan

Ung thư túi mật (gallbladder cancer) nhìn chung được coi là loại ung thư đường mật ngoài gan phổ biến nhất, chiếm 80%-95% các trường hợp ung thư đường mật ngoài gan. Về mặt lịch sử, ung thư túi mật có tỷ lệ mắc mới (incidence rates) cao hơn nhiều so với ung thư đường mật ngoài gan. Tuy nhiên, đánh giá chi tiết dữ liệu từ năm 2013 đến 2017 từ các cơ quan đăng ký ung thư dựa trên quần thể trong bộ dữ liệu CI5 Tập XII đã chứng minh rằng ở những khu vực có tỷ lệ mắc ung thư đường mật ngoài gan cao (mã ICD-10 C23 cộng với C24), các loại ung thư đường mật ngoài gan khác lại chiếm ưu thế ở một số quần thể (Bảng 1.1 và 1.2). Cụ thể, ung thư đường mật ngoài gan chiếm ưu thế ở nam giới tại Châu Á, và tỷ lệ mắc mới của bệnh này cao bằng hoặc cao hơn so với ung thư túi mật ở một số quần thể nam giới được chọn lọc tại Châu Âu và Bắc Mỹ (Hình 1.1). Ngay cả ở nữ giới, sự chiếm ưu thế của ung thư túi mật cũng phụ thuộc rất nhiều vào từng quần thể (Hình 1.2).

Những dữ liệu này cho thấy sự phân bố của các ung thư đường mật có thể đang thay đổi theo thời gian. Trên thực tế, dữ liệu từ Cơ quan Đăng ký Ung thư Thụy Điển đã báo cáo rằng từ năm 1993 đến 2019, ung thư đường mật trong gan đã thay thế ung thư túi mật để trở thành loại ung thư đường mật phổ biến nhất. Đáng chú ý, tỷ lệ các ung thư đường mật “khác và không xác định” (other and unspecified biliary tract cancers) (C24.8-9) vẫn ở mức cao ở một số khu vực, đặc biệt là Mỹ Latinh, và một số vùng của Châu Âu (Hình 1.2). Do phác đồ điều trị cho mỗi vị trí giải phẫu là khác nhau, việc có một quá trình chẩn đoán giải phẫu bệnh (pathologic work-up) thích hợp để chỉ ra vị trí khối u và phác đồ phân giai đoạn/”tóm tắt” (staging/”synoptic” protocol) là rất quan trọng. Các khu vực có tỷ lệ ung thư đường mật “khác và không xác định” cao có thể là mục tiêu để cải thiện quy trình chẩn đoán lâm sàng và giải phẫu bệnh.

Bảng 1.1 Số lượng, tỷ lệ chuẩn hoá theo tuổi (ASR trên 100.000 người), và tỷ lệ phần trăm các trường hợp mắc mới ung thư túi mật (C23), ung thư đường mật ngoài gan (C24.0), bóng Vater (C24.1), và các ung thư đường mật ngoài gan khác và không xác định (C24.8-9) ở nữ giới trong các quần thể có tỷ lệ mắc ung thư đường mật ngoài gan và các loại khác (C23+C24) cao nhất, giai đoạn khoảng 2013-2017 được ghi nhận trong các cơ quan đăng ký ung thư dựa trên quần thể (hiển thị 5 quần thể có tỷ lệ cao nhất mỗi châu lục). (Nguồn: Trích xuất từ Cancer Incidence in Five Continents Tập XII)

Cơ quan đăng ký/Quần thể Túi mật (C23) – N Túi mật (C23) – ASR Túi mật (C23) – % Đường mật ngoài gan (C24.0) – N Đường mật ngoài gan (C24.0) – ASR Đường mật ngoài gan (C24.0) – % Bóng Vater (C24.1) – N Bóng Vater (C24.1) – ASR Bóng Vater (C24.1) – % Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – N Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – ASR Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – %
Châu Phi
Algeria, Batna 69 5.3 83.1 * 0.2 2.4 * 0.3 4.8 8 0.6 9.6
Algeria, Tizi Ouzou 50 2.8 73.5 * 0.1 4.4 * 0.3 7.4 10 0.5 14.7
Pháp, La Réunion 31 1.1 39.7 22 0.8 28.2 13 0.4 16.7 12 0.4 15.4
Kenya, Nairobi 38 1.8 49.4 25 1.1 32.5 9 0.5 11.7 * 0.2 6.5
Zimbabwe, Harare: Người gốc Phi 17 1.1 45.9 19 1.1 51.4 * 0.1 2.7 0 0 0
Mỹ Latinh và vùng Caribe
Chile, Valdivia 254 15.4 85.5 * 0.4 2 18 0.9 6.1 19 1 6.4
Chile, Vùng Antofagasta 57 5.4 72.2 * 0.3 3.8 8 0.7 10.1 11 1.1 13.9
Colombia, Pasto 31 2.2 34.4 * 0.5 6.7 * 0.3 5.6 48 3.3 53.3
Ecuador, Quito 149 2.9 52.1 45 0.8 15.7 50 1 17.5 42 0.8 14.7
Peru, Lima 515 3.2 58.5 35 0.2 4 138 0.8 15.7 192 1.1 21.8
Bắc Mỹ
Hoa Kỳ, California, Quận Los Angeles: Người da trắng gốc Tây Ban Nha 308 2.2 56.1 141 1 25.7 61 0.4 11.1 39 0.3 7.1
Hoa Kỳ, New Mexico: Người Mỹ bản địa 20 2.5 58.8 9 0.9 26.5 0 0 0 * 0.6 14.7
Hoa Kỳ, Minnesota: Người gốc Á và Đảo Thái Bình Dương 18 2.9 54.5 10 1.5 30.3 * 0.6 9.1 * 0.3 6.1
Hoa Kỳ, Nebraska: Người da đen 8 3.2 80 * 0.7 20 0 0 0 0 0 0
Hoa Kỳ, Rhode Island: Người da đen 9 3.7 75 * 0.7 16.7 * 0.3 8.3 0 0 0
Châu Á
Ấn Độ, New Delhi 2211 10.6 92.4 19 0.1 0.8 157 0.8 6.6 7 0 0.3
Ấn Độ, Quận Đô thị Kamrup 329 14.9 88 21 1 5.6 24 1.1 6.4 0 0 0
Ấn Độ, Dibrugarh 216 7.3 94.3 * 0.1 1.7 9 0.3 3.9 0 0 0
Hàn Quốc, Ulsan 155 3.7 49.8 109 2.5 35 36 0.8 11.6 11 0.2 3.5
Hàn Quốc, Jeju 124 3.5 45.9 109 2.8 40.4 33 1 12.2 * 0.1 1.5
Châu Âu
Cộng hòa Séc 1532 2.1 61 491 0.7 19.5 206 0.3 8.2 284 0.4 11.3
Ý, Palermo 113 1.2 41.1 57 0.6 20.7 35 0.4 12.7 70 0.7 25.5
Ý, Caserta 77 1.8 47.2 19 0.3 11.7 20 0.4 12.3 47 1.1 28.8
Bồ Đào Nha, Azores * 0.4 16.1 13 1.5 41.9 7 0.7 22.6 * 0.6 19.4
Slovenia 222 1.5 41.1 218 1.2 40.4 84 0.6 15.6 16 0.1 3
Châu Đại Dương
Úc, Lãnh thổ Bắc: Người bản địa 10 7.3 58.8 * 3.7 29.4 * 0.5 5.9 * 0.6 5.9
Úc, Lãnh thổ Bắc 13 2.1 44.8 11 1.8 37.9 * 0.3 6.9 * 0.5 10.3
Pháp, New Caledonia 10 1.1 37 * 0.4 14.8 8 1 29.6 * 0.6 18.5
New Zealand: Người Maori 34 2 55.7 12 0.7 19.7 13 0.8 21.3 * 0.1 3.3
New Zealand: Các dân tộc Thái Bình Dương 20 2.9 69 * 0.9 20.7 * 0.2 3.4 * 0.3 6.9

Lưu ý: Dấu * biểu thị có 6 trường hợp ung thư hoặc ít hơn. Do đó, các con số cụ thể không được cung cấp nhằm tránh các lo ngại về bảo mật thông tin.

Bảng 1.2 Số lượng, tỷ lệ chuẩn hoá theo tuổi (ASR trên 100.000 người), và tỷ lệ phần trăm các trường hợp mắc ung thư túi mật (C23), ung thư đường mật ngoài gan (C24.0), bóng Vater (C24.1), và các ung thư đường mật ngoài gan khác và không xác định (C24.8-9) ở nam giới trong các quần thể có tỷ lệ mắc ung thư đường mật ngoài gan và các loại khác (C23+C24) cao nhất, giai đoạn khoảng 2013-2017 được ghi nhận trong các cơ quan đăng ký ung thư dựa trên quần thể (hiển thị 5 quần thể có tỷ lệ cao nhất mỗi châu lục).

Cơ quan đăng ký/Quần thể Túi mật (C23) – N Túi mật (C23) – ASR Túi mật (C23) – % Đường mật ngoài gan (C24.0) – N Đường mật ngoài gan (C24.0) – ASR Đường mật ngoài gan (C24.0) – % Bóng Vater (C24.1) – N Bóng Vater (C24.1) – ASR Bóng Vater (C24.1) – % Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – N Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – ASR Các phần khác/không xác định (C24.8-9) – %
Châu Phi
Algeria, Batna 21 1.7 58.3 * 0.2 11.1 * 0.4 13.9 * 0.4 16.7
Algeria, Tizi Ouzou 32 2.1 54.2 * 0.3 8.5 10 0.7 16.9 12 0.8 20.3
Pháp, La Réunion 20 0.9 33.3 20 0.9 33.3 13 0.6 21.7 7 0.3 11.7
Kenya, Nairobi 30 1.2 47.6 25 1 39.7 8 0.4 12.7 0 0 0
Zimbabwe, Harare: Người gốc Phi 13 0.9 32.5 27 2 67.5 0 0 0 0 0 0
Mỹ Latinh và vùng Caribe
Chile, Valdivia 76 5.2 68.5 7 0.5 6.3 14 1 12.6 14 0.9 12.6
Chile, Vùng Antofagasta 23 2.6 63.9 * 0.4 8.3 * 0.5 16.7 * 0.5 11.1
Colombia, Pasto 11 1.1 27.5 * 0.2 5 * 0.6 15 21 1.9 52.5
Ecuador, Quito 58 1.4 34.7 41 1 24.6 42 1.1 25.1 26 0.6 15.6
Peru, Lima 210 1.5 38.3 26 0.2 4.7 147 1.1 26.8 166 1.2 30.2
Bắc Mỹ
Hoa Kỳ, California, Quận Los Angeles: Người Hàn Quốc 12 1 20.3 37 3.1 62.7 8 0.7 13.6 * 0.1 3.4
Hoa Kỳ, California, Quận Los Angeles: Người da trắng gốc Tây Ban Nha 102 0.9 32.2 101 0.9 31.9 87 0.8 27.4 27 0.2 8.5
Hoa Kỳ, New Mexico: Người Mỹ bản địa 7 1.1 30.4 9 1.4 39.1 * 0.5 13 * 0.7 17.4
Hoa Kỳ, Bang New York: Người gốc Á và Đảo Thái Bình Dương 45 0.7 25.4 80 1.3 45.2 43 0.7 24.3 9 0.1 5.1
Hoa Kỳ, Massachusetts: Người gốc Á và Đảo Thái Bình Dương 13 1.1 37.1 13 1 37.1 6 0.5 17.1 * 0.2 8.6
Châu Á
Nhật Bản, Tỉnh Aomori 174 1.6 17.7 720 6.4 73.4 81 0.9 8.3 * 0 0.6
Nhật Bản, Tỉnh Akita 132 2.2 25.4 346 5.7 66.5 38 0.8 7.3 * 0.1 0.8
Hàn Quốc, Busan 433 2.8 31.7 696 4.6 51 170 1.1 12.5 65 0.5 4.8
Hàn Quốc, Daegu 302 3.2 34.2 443 4.7 50.1 114 1.2 12.9 25 0.3 2.8
Hàn Quốc, Ulsan 119 3.4 36.6 152 4.4 46.8 49 1.3 15.1 * 0.2 1.5
Châu Âu
Ý, Ragusa và Caltanissetta 28 0.8 19.6 36 1 25.2 18 0.5 12.6 61 1.6 42.7
Ý, Sassari 7 0.7 14.9 11 0.8 23.4 14 1.1 29.8 15 1.3 31.9
Ý, Syracuse 25 0.8 24.8 32 1.1 31.7 14 0.6 13.9 30 1.3 29.7
Ý, Catania, Messina và Enna 86 0.8 22.9 141 1.3 37.6 62 0.6 16.5 86 0.8 22.9
Slovenia 104 1 23.9 253 2.3 58.2 61 0.6 14 17 0.2 3.9
Châu Đại Dương
Úc, Lãnh thổ Bắc: Người bản địa * 3.7 75 * 0.6 25 0 0 0 0 0 0
New Zealand: Người Māori 20 1.4 48.8 12 0.8 29.3 * 0.3 12.2 * 0.2 9.8
New Zealand: Các dân tộc Thái Bình Dương 17 2.9 45.9 12 1.8 32.4 * 1.1 16.2 * 0.3 5.4
Hoa Kỳ, Hawaii: Người Hoa * 0.7 30.8 * 0.6 38.5 * 1.5 30.8 0 0 0
Hoa Kỳ, Hawaii: Người Hawaii 8 0.9 29.6 8 0.8 29.6 9 1 33.3 * 0.2 7.4

Lưu ý: Dấu * biểu thị có 6 trường hợp ung thư hoặc ít hơn. Do đó, các con số cụ thể không được cung cấp nhằm tránh các lo ngại về bảo mật thông tin.

Hình 1.1 Phân bố (%) của ung thư túi mật (C23), ung thư đường mật ngoài gan (C24.0), bóng Vater (C24.1), và các phần khác/không xác định (C24.8-9) ở nam giới trong các quần thể có tỷ lệ mắc ung thư đường mật ngoài gan và các loại khác (C23+C24) cao nhất, khoảng năm 2013-2017 được ghi nhận trong các cơ quan đăng ký ung thư dựa trên quần thể (hiển thị 5 quần thể có tỷ lệ cao nhất mỗi châu lục).

Hình 1.2 Phân bố (%) của ung thư túi mật (C23), ung thư đường mật ngoài gan (C24.0), bóng Vater (C24.1), và các phần khác/không xác định (C24.8-9) ở nữ giới trong các quần thể có tỷ lệ mắc ung thư đường mật ngoài gan và các loại khác (C23+C24) cao nhất, khoảng năm 2013-2017 được ghi nhận trong các cơ quan đăng ký ung thư dựa trên quần thể (hiển thị 5 quần thể có tỷ lệ cao nhất mỗi châu lục).

1.1.2 Sự biến thiên theo tuổi, giới tính, chủng tộc và nhóm sắc tộc, và tình trạng kinh tế xã hội

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ