ĐẠI CƯƠNG
Đặc điểm:
Bướu nguyên phát hoặc thứ phát, ác tính hoặc lành tính phát sinh ở vùng trung thất.
Tần suất
Đa số là bướu tuyến ức, lymphom, bướu có nguồn gốc thần kinh và bướu tế bào mầm (> 80%).
Nam/ nữ: 1,2 – 1,5/1.
Bướu ác: 40 – 72%.
Phân loại:
Theo quan điểm của nhiều nhà phẫu thuật, trung thất được chia thành 3 phần:
Trung thất trước trên.
Trung thất giữa.
Trung thất sau.
Nguyên nhân
Trung thất trước trên:
Các tổn thương thường gặp là: bướu tuyến ức, lymphoma, bướu tế bào mầm. Ít gặp hơn là các bướu xuất phát từ trung mô, mạch máu.
Trung thất giữa:
Các tổn thương thường gặp: là các nang của ống rốn ruột, bướu hạch nguyên phát hay thứ phát. Ít gặp hơn là các nang màng phổi, màng ngoài tim, nang thần kinh ruột, nang đường tiêu hóa.
Trung thất sau:
Các tổn thương: chủ yếu có nguồn gốc gốc thần kinh. Ít gặp hơn là các bướu mạch máu, bướu trung mô và hạch.
CHẨN ĐOÁN
Biểu hiện lâm sàng:
Tới trễ
Thay đổi theo vị trí, độ lớn và tính chất của khối bướu.
Dấu hiệu hô hấp: ho, khái huyết, thở rít, khó thở, khò khè.
Dấu hiệu về tiêu hoá: khó nuốt, nấc liên tục do chèn ép thực quản
Dấu hiệu về thần kinh:
Hội chứng Claude-Bernard Horner.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ