ĐẠI CƯƠNG
VA là mô lympho nằm ở vòm họng, phía sau mũi, là một thành phần thuộc vòng bạch huyết Waldeyer, còn gọi là amiđan Luschka.
Viêm V.A cấp tính là viêm nhiễm cấp tính, xuất tiết hoặc có mủ ở amiđan Lushka. Viêm V.A mạn tính là tình trạng V.A quá phát hoặc xơ hoá sau viêm nhiễm cấp tính nhiều lần.
Nguyên nhân:
Virus: adenovirus, rhinovirus và paramyxovirus − Vi khuẩn: Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumonia, Moraxella catarrhalis, Staphylococcus sp
Tần suất:
VA có từ lúc sau sinh, phát triển mạnh từ 3-5 tuổi, bắt đầu thoái triển sau 5 tuổi, teo nhỏ lại vào khoảng 7 tuổi
CHẨN ĐOÁN
Bệnh sử:
Trẻ thường đến khám vì nghẹt mũi, sổ mũi kéo dài
Lâm sàng:
Chảy mũi thò lò ra cửa mũi trước, chảy mũi sau, ho
Thở bằng miệng, thở to
Nói giọng mũi kín
Ngáy, ngủ giật mình
Hội chứng ngưng thở khi ngủ
Đau tai, nghe kém, ù tai do tắc vòi nhĩ
Bộ mặt V.A : da xanh, miệng há, răng vẩu, răng mọc lệch, môi trên bị kéo xếch lên, môi dưới dài thõng, hai mắt mở to, người ngây ngô.
Cận lâm sàng:
X quang sàn sọ trước nghiêng
Nội soi mũi
ĐIỀU TRỊ
Sử dụng kháng sinh khi nghi ngờ viêm VA do vi trùng, kháng sinh đề nghị Amoxicillin-clavulanic acid hoặc Cephalosporin
Corticoidexịt mũi có thể làm giảm kích thuớc VA (tối đa 10%)
Điều trị ngoại khoa:
Thường tiến hành nạo V.A cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên, thời gian hợp lý nhất là từ 18-36 tháng tuổi.
Chỉ định nạo VA:
V.A bị nhiều đợt viêm cấp tính, tái đi tái lại (5 – 6 lần /1 năm).
V.A gây các biến chứng gần: viêm tai, viêm đường hô hấp, viêm hạch.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ