Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Xét nghiệm Antithrombine III

5 phút đọc

Trong quá trình cầm máu, thrombin kích hoạt sự hình thành fibrin từ fibrinogen. Sau đó fibrin hình thành một cục đông ổn định ở vị trí tổn thương. Antithrombin |, protein C và protein S là 3 chất ức chế sinh lý tự nhiên đối với quá trình đông máu

Antithrombine III là một globulin miễn dịch tự nhiên được tổng  hợp từ gan. Protein này là một đồng yếu tố (cofactor) có trong huyết tương cần thiết cho tác động của heparin. Nó có vai trò làm bất hoạt thronbin và một số yếu tố đông máu khác, vì vậy, ức chế quá trình đông máu. Protein C làm bất hoạt yếu tố VIIIa (proaccelerin) và yếu tố Villa (yếu tố chống bệnh ưa chảy máu A). Protein S làm tăng thêm hoạt tính của protein C, vì vậy nó có vai trò như một đồng yếu tố của protein C đã được hoạt hóa (Hình 1).

Tình trạng cân bằng thích hợp giữa thrombin và antithrombin III cho phép cơ thể bảo đảm quá trình cầm máu bình thường. Nếu cân bằng này bị rối loạn, nhiều vấn đề có thể nảy sinh (Vd: khi có tình trạng thiếu hụt antithrombin III bẩm sinh, quá trình cầm máu sẽ không được ức chế thỏa đáng. gây ra tình trạng tăng đồng do đó có nguy cơ gây huyết khối mạch (thrombosis).

Để phát hiện các khiếm khuyết bẩm sinh gây hội chứng tăng đông (thrombophilic syndrome) là nguyên nhân gây tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu hay nông và tình trạng tắc mạch phổi.

Để có thêm thông tin giúp xác định tiên lượng tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch do nồng độ AT-III bị giảm đi rõ rệt ở các trường hợp bị đông máu rải rác trong lòng mạch nặng.

  • Xét nghiệm được thực hiện trên huyết tương. 
  • Không nhất thiết yêu cầu BN cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm XN.
  • Ông chứa chất chống động citrat 3,8% (1 thể tích citrat cho 9 thể tích máu).
  • Sau khi lấy máu, đặt bệnh phẩm vào đá lạnh và vận chuyển ngay tới phòng XN
  1. Lấy đủ thể tích máu vào ống nghiệm để đảm bảo tỷ lệ máu/ chất chống đông (lấy không đủ thể tích máu có thể gây thừa chất chống đông và làm sai lệch kết quả).
  2. Lắc ống nghiệm nhiều lần một cách thận trọng để trộn citrat hành xét nghiệm được).

– Theo phần trăm của giá trị bình thường:

  • Trẻ đẻ non: 26 – 61 %
  • Trẻ đẻ đang tháng: 44 – 76%.
  • Sau 6 tháng tuổi: 80 – 120%. 

– Theo mg/L: 220 – 390 mg/L.

Tăng nồng độ antithrombin III 

Nguyên nhân chính thường gặp là: Thiếu hụt vitamin K.

Giảm nồng độ antithrombin III 

Các nguyên nhân chinh thường gặp là: 

– Xơ gan. 

– Thiếu hụt antithrombin III bẩm sinh.

– Huyết khối tĩnh mạch sâu. 

– Đông máu rải rác trong lòng mạch. 

– Tình trạng tăng động. 

– Có thai những tháng cuối / giai đoạn ngay sau sinh. 

– Ghép gan. 

– Suy dinh dưỡng. 

– Hội chứng thận hư

– Giai đoạn sau mổ.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ