Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Xét nghiệm Hormon tạo hoàng thể (LH)

4 phút đọc

Nhắc lại sinh lý

Hormon tạo hoàng thể (luteinizing hormone [LH]), cũng giống hormon kích thích tạo nang trứng (follicle-stimulating hormone [FSH]) được thuỳ  trước tuyến yên bài tiết FSH kích thích quá trình chín của nang trứng và điều này cần thiết cho sản xuất estrogen. Khi nồng độ estrogen tăng lên, hormon tạo hoàng thể (LH) được sản xuất. Nồng độ cao của cả hai hormon FSH và LH cần thiết để quá trình rụng trứng xảy ra ở phụ nữ và cho sự chuyển dạng của nang trứng thành hoàng thể (corpus luteum) một quá trình được biết dưới tên gọi quá trình tạo hoàng thế (luteinization). Sau khi xảy ra rụng trứng, LH duy trì hoàng thể (nơi tổng hợp progesteron). Nếu không xảy ra tình trạng có thai, hoàng thể bị thoái hóa sau khoảng 10 ngày. LH cũng kích thích buồng trứng sản xuất các steroid, chủ yếu là estradiol Các steroid này giúp tuyến yên điều hòa quá trình sản xuất LH. Vào tuổi mãn kinh, buồng trứng ngừng hoạt động chức năng và nồng độ LH tăng lên. Ở nam giới, LH và FSH kích thích tinh hoàn giải phóng teststeron, chất này cần thiết cho quá trình sinh tinh trùng.

Mục đích và chỉ định xét nghiệm

Để đánh giá chức năng của trục dưới đồi-sinh dục (axe hypophysogonadique) ở cả nam và nữ giới.

Để chẩn đoán và xử trí tình trạng vô sinh.

Cách lấy bệnh phẩm 

Xét nghiệm được tiến hành trên huyết thanh. Không nhất thiết yêu cầu BN phải nhịn ăn trước khi lấy máu làm XN.

Nếu có thể được, yêu cầu BN ngừng dùng tất cả các thuốc có thể làm thay đổi kết quả XN 48h trước khi lấy máu định lượng LH (nhất là | thuốc ngừa thai loại kết hợp estrogen và progesteron và hCG).

Giá trị bình thường (Xem thêm bảng 1)

– Nữ:

  • Giai đoạn tạo nang buồng trứng: 5 – 30 mlU/mL hay 5 – 30 IU/L.
  • Giữa chu kỳ kinh: 75 – 150 mlU/mL hay 75 – 150 IU/L.
  • Giai đoạn tạo hoàng thể: 3 – 40 mlU/mL hay 3 – 40 IU/L.

– Nam: 6 – 23 mlU/mL hay 6 – 23 IU/L.

Tăng nồng độ LH

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

– Giai đoạn sớm của bệnh to đầu chi.

– Uống quá nhiều rượu.

– Vỏ kinh nguyên phát.

– Không có buồng trứng bẩm sinh (congenital absence of ovaries).

– Cường chức năng tuyến yên.

– Hội chứng Klinefelter (Klinefelters syndrome).

– Mãn kinh, Đang hành kinh.

– Suy chức năng buồng trứng (ovarian failure).

– Hội chứng buồng trứng đa nang (hay hội chứng Stein- Leventhal).

– Dậy thì sớm.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ