ĐẠI CƯƠNG
Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) do loét dạ dày – tá tràng là một cấp cứu Nội – Ngoại khoa, chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp XHTH trên. Tỉ lệ tử vong ở các bệnh nhân này dao động từ 3-14%. Hầu hết những trường hợp tử vong xảy ra ở bệnh nhân lớn tuổi, thường có bệnh nặng kèm theo hoặc xuất huyết tái phát. Thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAIDs) là một trong nguyên nhân hàng đầu gây XHTH ở người trước đó đã có loét dạ dày – tá tràng hoặc trước đó chưa có loét dạ dày – tá tràng. Stress lả nguyên nhân gây XHTH ở bệnh nhân nặng đang điều trị tại bệnh viện.
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Nôn ra máu, đại tiện phân đen hoặc đại tiện ra máu nâu đỏ trong trường hợp chảy máu nhiều.
Mạch nhanh, huyết áp có thể tụt và có thể có dấu hiệu sốc do mất máu. Dấu hiệu mất máu: da xanh niêm mạc nhợt, có thể mất máu nhiều làm bệnh nhân đột ngột choáng ngất hoặc bị ngã mà sau đó mới biểu hiện đại tiện phân đen.
Đau vùng thưựng vị, hoặc
Tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc
Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid.
Trong thực tế khoảng 15-20% bệnh nhân XHTH do loét dạ dày – tá tràng mà không có tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc đau vùng thượng vị khi bị XHTH.
Thăm khám lâm sàng không có triệu chứng bệnh lý gan mật như: vàng da, cổ trướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ, phù chân.
Cận lâm sàng
Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm, công thức máu có giảm hồng cầu, cần làm xét nghiệm nhóm máu.
Cần làm điện tâm đồ khi nghi ngờ có thêm bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.
Nội soi xác định chẩn đoán: cần tiến hành nội soi sớm trong 24 giờ đầu để chẩn đoán xác định và điều trị nội soi cầm máu nếu có chỉ định. Trong trường hợp tại bệnh viện không có khả năng nội soi mà bệnh nhân nặng, nếu điều kiện cho phép thì chuyển tới bệnh viện tuyến trên để tiến hành cầm máu qua nội soi.
Chống chỉ định nội soi:
Bệnh nhân trong tình trạng kích thích.
Bệnh nhân đang có sốc mất máu: huyết áp tâm thu < 90mmHg.
Không có chỉ định nội soi tiền mê khi Hb < 100g/l.
Chẩn đoán mức độ xuất huyết và nguy cơ chảy máu tái phát
Xem bài Xuất huyết tiêu hóa cao.
Bảng 1. Bảng phân loại Forrest
| Mức độ | Hình ảnh trên nội soi | Chảy máu tái phát % | Tỉ lệ tử vong % | |
| Nguy cơ cao | la | Máu phun thành tia | 55 | 11 |
| lb | RỈ máu | |||
| lla | Có mach máu nhưng không chảy máu | 43 | 11 | |
| llb | Có cục máu đông | 22 | 7 | |
| Nguy cơ thấp | llc | Có cận đen | 10 | 3 |
| III | Đáy sach | 5 | 2 |
* Đây lả số liệu khi không có cầm máu qua nội soi.
Bảng 2. Thang điểm Rockall
| Chi sõ | Điểm | |||||
| Điểm số lâm sàng | Tuổi | |||||
| <60 | 0 | |||||
| 60-79 | 1 | |||||
| 80 | 2 | |||||
| Sốc | ||||||
| Nhịp tim >100 lần/phút | 1 | |||||
| Huyết áp tâm thu < 100mmHg | 2 | |||||
| Bệnh đi kèm | ||||||
| Thiẽu máu cơ tim, suy tim, các bênh nặng khác | 2 | |||||
| Suy thận, suy gan, di cán ung thư | 3 | |||||
| Thang điểm đây đủ | Hình ảnh nội soi | |||||
| Không thấy tốn thương, rách tâm vị | 0 | |||||
| Loét dạ dày – tá tràng, vết trợt, viêm thực quản | 1 | |||||
| Ung thư đường tiêu hóa trẽn | 2 | |||||
| Dấu hiệu chảy máu trên nội soi | ||||||
| Ố loét đáy sạch, chấm đen phẳng tai ổ loét | 0 | |||||
| Máu ở đường tiêu hóa trên, đang chảy máu, có điểm mạch, cục máu đông | 2 | |||||
* Thang điểm Rokcall đẩy đủ từ 0-11, thang điểm lâm sàng từ 0-7. Nếu điềm số thang điểm Rockall đầy đủ ≤ 2, hoặc điểm số Rockall lãm sàng bằng 0 (không) thì tiên lượng nguy cơ chảy máu tái phát và tỉ lệ từ vong thắp.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ