Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Phác đồ chẩn đoán và điều trị cuồng nhĩ (Atrial Flutter)

11 phút đọc

THƯ VIỆN MEDIPHARM

1. Đại cương

1.1. Định nghĩa

Cuồng nhĩ điển hình là rối loạn nhịp tim với vòng vào lại vĩ mô quay quanh vòng van ba lá ở nhĩ phải. Eo quan trọng của mạch vòng nằm giữa tĩnh mạch chủ dưới và vòng van ba lá, còn gọi là cuồng nhĩ phụ thuộc eo tĩnh mạch chủ-van ba lá (CTI). Do tính ổn định về giải phẫu và sinh lý, dẫn đến khử cực nhĩ đều đặn với tần số 250-350 chu kỳ/phút.

1.2. Dịch tễ học

  • Rối loạn nhịp nhĩ bền bì phổ biến thứ hai sau rung nhĩ
  • Khoảng 200,000 ca mới/năm tại Mỹ
  • Tỷ lệ tăng theo tuổi:
    • <50 tuổi: 5/100,000
    • 80 tuổi: 587/100,000

  • Nam gặp nhiều hơn nữ (2.5 lần)

1.3. Phân loại

  1. Cuồng nhĩ điển hình (phụ thuộc CTI):
  • Ngược chiều kim đồng hồ (75%):
    • Sóng F “răng cưa” âm ở II, III, aVF
    • Dương tính ở V1
    • Âm tính ở V6
  • Thuận chiều kim đồng hồ (25%):
    • Sóng F dương ở II, III, aVF
    • Âm tính ở V1
    • Dương tính ở V6
  1. Cuồng nhĩ không điển hình:
  • Không phụ thuộc CTI
  • Có thể do:
    • Phẫu thuật tim trước đó
    • Bệnh tim bẩm sinh
    • Triệt đốt rung nhĩ
    • Vô căn

1.4. Yếu tố nguy cơ và bệnh kèm theo

  1. Yếu tố nguy cơ:
  • Tuổi cao
  • Suy tim
  • COPD
  • Bệnh van tim
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Cường giáp
  • Tắc mạch phổi
  • Sau phẫu thuật tim
  1. Tiến triển:
  • 50% phát triển rung nhĩ trong 3 năm

  • 80% phát triển rung nhĩ trong 5 năm

2. Chẩn đoán

2.1. Lâm sàng

2.1.1. Triệu chứng

  • Hồi hộp đánh trống ngực
  • Chóng mặt, hoa mắt
  • Gần ngất hoặc ngất
  • Đau thắt ngực
  • Suy tim sung huyết
  • Biến chứng tắc mạch do huyết khối

2.1.2. Khám thực thể

  • Nhịp tim nhanh đều hoặc không đều
  • Dấu hiệu suy tim
  • Dấu hiệu bệnh tim nền nếu có

2.2. Cận lâm sàng

2.2.1. Điện tâm đồ

Phân loại ECG cuồng nhĩ.

  1. Đặc điểm:
  • Không có sóng P
  • Sóng F “răng cưa” đều đặn
  • Tần số nhĩ 250-350 lần/phút
  • Dẫn truyền nhĩ thất thường 2:1
  1. Phân biệt cuồng nhĩ điển hình:
  • Ngược chiều kim đồng hồ (Hình E1):
    • Sóng F âm ở II, III, aVF
    • Dương ở V1, âm ở V6
  • Thuận chiều kim đồng hồ (Hình E2):
    • Sóng F dương ở II, III, aVF
    • Âm ở V1, dương ở V6

Cuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ là dạng phổ biến hơn (∼75%). Các sóng cuồng nhĩ có dạng “răng cưa” và âm tính trên các chuyển đạo ECG bề mặt II, III, và aVF; dương tính ở V1; và âm tính ở V6 (Hình E1).

HÌNH E1. Cuồng nhĩ ngược chiều kim đồng hồ với dẫn truyền nhĩ thất tỷ lệ 2:1. Chú ý các sóng cuồng nhĩ âm tính ở chuyển đạo II, III, và F, dương tính ở V1 và âm tính ở V6. Sóng cuồng nhĩ thứ hai có thể thấy chồng lên phức bộ QRS ở các chuyển đạo dưới và ở cuối QRS trong chuyển đạo V1.
Giải thích các thuật ngữ: aVF: Chuyển đạo tăng cường chân; aVL: Chuyển đạo tăng cường tay trái; aVR: Chuyển đạo tăng cường tay phải

Cuồng nhĩ thuận chiều kim đồng hồ ít gặp hơn (∼25%): Vòng vào lại quay theo chiều ngược lại; do đó các sóng cuồng nhĩ hướng lên (dương tính) ở các chuyển đạo II, III và aVF; âm tính ở V1; và dương tính ở V6 (Hình E2).

 

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ