Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Case lâm sàng BẢN ĐỌC THỬ

Phân tích ca lâm sàng cấp cứu thần kinh: sốt và mê sảng

5 phút đọc
  • Tác giả: Morris Levin
  • Chuyên ngành: Thần Kinh
  • Bs Phạm Ngọc Minh (Dịch)

Một người đàn ông 42 tuổi tâm thần phân liệt được đưa đến viện vì phát hiện có lú lẫn, lơ mơ và sốt. Nhìn sắc thái kém ngày hôm qua, ăn kém. Bệnh nhân không đáp ứng với lời nói nhưng thở đều. Nhiệt độ 40C, huyết áp 160/100, mạch 120, không phát ban, cổ mềm, tim phổi bình thường. bụng mềm không đau. khám thần kinh, tình trạng tâm thần không có dấu hiệu khu trú. Bạch cầu 16.000, CK 10.500.

Bạn sẽ làm gì?

Thuốc an thần có thể gây ra nhiều triệu chứng thần kinh:

(1) loạn trương lực cơ cấp, (2) nằm không yên, (3) rối loạn vận nhãn, (4) Parkinson, (5) rối loạn vận động muộn, và (6) Hội chứng thần kinh ác tính (NMS). Bệnh nhân rối loạn điển hình liên quan TKTW (NMS): tăng thân nhiệt, cứng cơ, mạch nhanh CK cao. Viêm não có thể làm co cứng cơ và tăng CK. Các thuốc như cocaine và        chất kích thích ( 3,4 methylenedioxymethamphetamine hoặc MDMA) và các độc tố khác dẫn đến bệnh não và sốt, cũng như hội chứng cai nghiện kể cả ethanol. Trạng thái động kinh có thể tăng CK nhưng không đến mức này. Các nguyên nhân khác như tăng thân nhiệt ác tính, hội chứng serotonin, quá liều kháng acetylcholin và bệnh dại.

tăng thân nhiệt ác tính là một rối loạn di truyền do đột biến thụ thể ryanodine biểu hiện sốt, co cứng, run, mê sảng kích động và tâm thần ảo giác, sau đó tiến triển sững sờ và hôn mê. Thường liên quan thuốc mê hô hấp và / hoặc giãn cơ. Điều trị làm mát, Dantrolene sodium (giải giãn cơ) 1- 2 mg / kg IV liều lặp đi lặp lại và bicarbonate để bù toan chuyển hóa. Loạn nhịp tim xử trí, bù điện giải. tăng thân nhiệt ác tính có thể khó phân biệt với hội chứng thần kinh TƯ NMS, vì thế tiền sử rất quan trọng. hội chứng serotonin (SS), liên quan nhiều loại thuốc có serotonin (ví dụ, SSRI với chất ức chế monoamine oxidase [MAO]), biểu hiện tương tự, nhưng thường đi kèm tăng phản xạ trái ngược với NMS mà thường gây giảm phản xạ. Ngoài ra, bệnh nhân có hội chứng SS thường không tăng bạch cầu. Điều trị bao gồm các thuốc chẹn serotonin như methysergide hoặc Cyproheptadine. viêm não do virus bệnh dại giống NMS hơn một chút so với herpes simplex hoặc viêm não virus khác. Bệnh nhân có thể sốt, kích động, hiếu thắng, ảo giác, lú lẫn và cuối cùng là co giật và hôn mê. creatine phosphokinase (CPK) không tăng cao như trong NMS.

Quá liều thuốc kháng cholinergic như TCA và thuốc kháng histamine, có thể gây sốt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, bệnh não và cứng cơ. Da thường khô và có giãn đồng tử.

Vì vậy, chẩn đoán trong trường hợp mê sảng có tăng thân nhiệt, chẳng hạn như bệnh nhân ở đây thường khó và lẫn các triệu chứng như trong bảng (Bảng 12.1 và 12.2). phương pháp chẩn đoán gồm chụp CT sọ, chọc DNT, phân tích DNT như  PCR virus, EEG, CBC, sinh hóa máu, myoglobin nước tiểu, nồng độ lactate, khí máu động mạch và cấy máu.

Một trong những cạm bẫy trong việc chẩn đoán NMS là trong giai đoạn đầu bệnh nhân có thể dễ điều trị bằng thuốc an thần liều cao trong khi thực tế phải ngưng dùng thuốc an thần. NMS có thể do dùng thuốc an thần trong vòng 3 ngày hoặc ngưng dùng thuốc dopaminergic như L-Dopa hoặc bromocriptine. Ngừng baclofen cũng có thể gây ra NMS.  Biểu hiện hay gặp là lú lẫn và mê sảng sau kích động, run rẩy và ảo giác. Khám thấy co cứng, run, co giật, rối loạn và sốt. Điều trị bao gồm làm mát, Dantrolene sodium 1-2 mg / kg.

TABLE 12.1  chẩn đoán phân biệt tăng thân nhiệt + mê sảng

Viêm màng não vi khuẩn

Viêm não virus

Bệnh dại

Tăng thân nhiệt ác tính NMS

Hội chứng Serotonin

Quá liều Anticholinegic

Quá liều cocaine, amphetamines

Cai rượu

TABLE 12.2 so sánh lâm sàng h/c Serotonin, Neuroleptic Malignant Syndrome, tăng thân nhiệt ác tính và quá liều Anticholinergic

Triệu chứng Serotonin syndrome NMS TTNAT Anticholinergic quá liều
Mê sảng + + + +
Sốt + + + +
Rl c/n tự động + + + +
Đồng tử giãn     giãn
Nôn/ buồn nôn +      
Co cứng + + + +
Phản xạ tăng giảm giảm  
Giật rung +      
Run +      
CK cao cao cao  
Điều trị benzodiazepine, bromocriptine, cyproheptadine, dantrolene, antihistamine benzodiazepine dantrolene  

IV, lặp đi lặp lại và bromocriptine 2,5 đến 10 mg 3 lần/ngày. mất dịch phải bù dịch, làm mát như chườm đá, chăn làm mát, thuốc hạ sốt. khi có tiêu cơ vân, bù dịch + kiềm hóa nước tiểu bằng truyền natri bicarbonate.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ