ĐỊNH NGHĨA
Thấp tim là một bệnh viêm cấp tính có tính chất toàn thân (có liên quan đến miễn dịch) chỉ xảy ra sau một hay nhiều đợt viêm họng do liên cầu beta tan huyết nhóm A theo phân loại của Lanceíĩeld. Bệnh biểu hiện bằng một hội chứng bao gồm: viêm đa khớp, viêm tim, chorea, hạt dửới da, ban đỏ vòng.
Bệnh thấp tim đã được biết đến từ thế kỷ 17.
Năm 1944 J. Duckett Jones đưa ra bảng hướng dẫn chấn đoán thấp tim.
Năm 1988 WHO đã công nhận bảng tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim của Jones đã được sửa đổi.
Hiện nay trên thế giới bệnh thấp tim đã được giải quyết ở các nước phát triến. Các nước khác tỷ lệ bệnh vẫn còn cao. Ở Việt Nam tỷ lệ thấp tim ở trẻ em < 16 tuổi là 0,45%.
NGUYÊN NHÂN
Liên cầu beta tan huyết nhóm A
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Lâm sàng
Viêm họng: hay gặp trước đó 1-2 tuần.
Toàn thân: bệnh nhân có sốt nhẹ hoặc sốt cao; toàn thân mệt mỏi, ăn uống kém, có thể ho, đau ngực…
Viêm van tim;
+ Hay gặp mói xuất hiện thổi tâm thu (TXT) ở mỏm do hở van hai lá (HoHL), âm sắc cao, liền sau Tl, dài suốt thì tâm thu, thường lan ra nách và không thay đổi theo tư thế hoặc hô hấp.
+ Thổi tâm trương ở giữa mỏm (thổi Carey Coombs), có thể do tăng cường độ tiếng T3 do HoHL hoặc do giãn thất trái, viêm van hay biến đối cột cơ.
+ Thổi tâm trương ở đáy tim do hở chủ (HoC), tiếng thổi ngay sau T2, âm sắc cao nghe như tiếng gió, cường độ nhẹ dần.
Viêm cơ tim: nhịp tim thường nhanh, tương ứng với tăng 1 độ c – nhịp tim tăng 30 đến 35 ck/ph, có thể có ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất, có thể có tiếng ngựa phi ở mỏm hoặc trong mỏm.
Viêm màng ngoài tim. tiếng tim mờ, có thể nghe thấy tiếng cọ màng tim.
Viêm khớp: thường hay gặp ở các khớp nhỡ hoặc khớp lớn như: đầu gối, cổ chân, khuỷu tay, cổ tay… khớp đau di chuyển, hạn chế vận động, sưng- nóng-đỏ. Đặc điểm của viêm khớp là: đáp ứng rất nhanh với Salicylate, khi khỏi không để lại di chứng, không điều trị cũng tự khỏi sau 4 tuần.
Múa giật (Sydenham): do tổn thương thần kinh trung ương. Bệnh nhân lo âu, kích thích, yếu cơ, có những động tác ở một hoặc hai chi với đặc điểm: biên độ rộng, đột ngột, không có ý thức, tăng lên khi thức và giảm hoặc hết động tác nểu tập trung vào một việc nào đó hoặc khi ngủ. Thường hết múa giật sau 4-6 tuần.
Ban vòng (ban Besnier): vòng ban hồng, xếp thành quầng có đường kính của viền 1- 2 mm, hay gặp ở thân, mạn sườn, gốc chi, không có ở mặt. Ban mất đi sau vài ngày.
Hạt Meynet: là những hạt nổi dưới da có đường kính khoảng 5-10 mm, dính trên nền xương (khuỷu, gối…) ấn không đau, xuất hiện cùng viêm khớp và viêm tim, mất đi sau vài tuần.
Suy tim (trong trường hợp thấp tim nặng); bệnh nhân khó thở, ho khan, phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phổi có ran ẩm…
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ