BỆNH LÝ PHỔI KẼ VÀ HIẾM GẶP – PHÂN TÍCH CA BỆNH VÀ THỰC TIỄN LÂM SÀNG (2025)
Rare and Interstitial Lung Diseases – Clinical Cases and Real-World Discussions – © 2025 Elsevier Inc
Biên tập: Claudio Sorino, MD, PhD; Sergio Agati, MD; Sonye Karen Danoff, MD, PhD; Francesco Bonella, MD, PhD; Nicola Scichilone, MD, PhD; Michele Mondoni, MD
Biên dịch: TS.BS. LÊ NHẬT HUY, THS.BS. LÊ ĐÌNH SÁNG
Xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website của Thư viện Y học Medipharm: yhoclamsang.net – sachyhoc.com
PHẦN VI: CÁC BỆNH LÝ KHÁC
CHƯƠNG 21 (Hết): SUY HÔ HẤP CẤP Ở NGƯỜI BỆNH CÓ HÌNH ẢNH KÍNH MỜ LAN TỎA TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19
Acute respiratory failure in a patient with diffuse ground-glass opacities during the COVID-19 pandemic
Claudio Sorino; Daniela Ceriani; Sergio Agati
Rare and Interstitial Lung Diseases, Chapter 21, 245-256
Bệnh Sử
Một phụ nữ 78 tuổi nhập khoa Cấp cứu (Emergency Department – ED) vì ho khan, khó thở ngày càng tăng và sốt. Trước khi nhập viện, bác sĩ đa khoa đã kê đơn azithromycin uống 500 mg một lần mỗi ngày, acetylcysteine uống 600 mg một lần mỗi ngày và paracetamol khi cần. Tuy nhiên, các triệu chứng của bà không thuyên giảm sau 3 ngày điều trị.
Tiền Sử Y Khoa
Bệnh nhân nghiện thuốc lá nặng từ năm 18 đến 60 tuổi (tiền sử hút thuốc 42 gói-năm). Bà có tiền sử tăng huyết áp động mạch và bệnh trào ngược dạ dày thực quản (Gastroesophageal Reflux Disease). Khoảng 6 tháng trước đợt bệnh hiện tại, bà đã nhập viện vì tắc mật do sỏi mật và đã được phẫu thuật cắt túi mật. Vào dịp đó, tình trạng rung nhĩ (Atrial Fibrillation) được phát hiện và bà đã được chuyển nhịp bằng thuốc amiodarone. Bà đã được dùng liều tải tĩnh mạch 300 mg pha trong 250 mL glucose 5% truyền trong 60 phút, tiếp theo là 450 mg pha trong 250 mL glucose 5% với tốc độ 21 mL/giờ trong 8 giờ, khi đó nhịp xoang được ghi nhận phục hồi. Bệnh nhân sau đó tiếp tục điều trị duy trì bằng amiodarone đường uống.
Danh sách thuốc dùng tại nhà của bà bao gồm pantoprazole 20 mg/ngày, ramipril 5 mg/ngày, amiodarone 200 mg/ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, và rivaroxaban 20 mg một lần mỗi ngày.
Chưa có vắc-xin ngừa coronavirus chủng mới (SARS-CoV-2) vào thời điểm biểu hiện lâm sàng.
Khám Thực Thể và Các Dấu Hiệu Lâm Sàng Ban Đầu
Tại khoa Cấp cứu, bệnh nhân có biểu hiện khó thở, nhịp tim nhanh và sốt với thân nhiệt 37,9 độ C. Độ bão hòa oxy qua da đo bằng máy (SpO2) là 86% khi bệnh nhân thở khí phòng. Tần số hô hấp khoảng 30 lần/phút, và huyết áp là 135/85 mmHg. Khi nghe phổi, rì rào phế nang giảm nhẹ và có tiếng rít (wheezing) ở vùng giữa và dưới phổi. Liệu pháp oxy bổ sung đã được chỉ định ngay lập tức. Tuy nhiên, cần phân suất oxy khí hít vào (FiO2) ở mức 50% qua mặt nạ Venturi để đạt được mức oxy đủ (SpO2 92%). Xét nghiệm khí máu động mạch (ABGA) với mức hỗ trợ oxy này cho thấy tình trạng kiềm hô hấp với pH 7,48, phân áp oxy (pO2) 68 mmHg, và phân áp carbon dioxide (pCO2) 31 mmHg.

Hình 21.1 Siêu âm ngực (đầu dò convex) cho thấy hội chứng kẽ với nhiều ảnh giả đuôi sao chổi hay B-line (vertical pulmonary artifacts) hai bên.

Hình 21.2 X-quang ngực tại giường lúcnhập viện (tư thế trước sau, bệnh nhân ở tư thế nửa ngồi trên giường). Giảm độ sáng phế trường lan tỏa và nhiều đám mờ dạng kính mờ từng mảng (patchy ground-glass opacities) rõ rệt.
Các xét nghiệm máu cho thấy tăng bạch cầu (số lượng bạch cầu 11.820/mm3), tăng D-dimer (1.560 µg/L FEU; giá trị bình thường cho bệnh nhân > 50 tuổi: tuổi x 10 µg/L FEU), và tăng rõ rệt Protein phản ứng C (C-Reactive Protein – CRP: 226 mg/L; giá trị bình thường < 5 mg/L), trong khi procalcitonin (PCT) chỉ tăng nhẹ (0,45 ng/mL; giá trị bình thường < 0,1 ng/mL). Không phát hiện thiếu máu hay rối loạn điện giải, chức năng gan và thận bình thường.
Siêu âm tại giường cho thấy hội chứng kẽ (interstitial syndrome) với nhiều ảnh giả dạng đường thẳng đứng bất thường (B-line) ở cả hai bên (Hình 21.1).
X-quang ngực thẳng cho thấy giảm độ sáng phế trường lan tỏa và nhiều đám mờ dạng kính mờ từng mảng (Hình 21.2).
Xét nghiệm phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược (RT-PCR) tìm SARS-CoV-2 trên mẫu dịch tỵ hầu cho kết quả âm tính.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ