-
Bệnh thận: Cải thiện Kết quả Toàn cầu (KDIGO) phân loại theo ước tính GFR (tính bằng mL/phút/1,73 m2): G1: tổn thương thận với GFR bình thường hoặc tăng ≥90; G2: ↓ GFR nhẹ 60 đến 89; G3a: ↓ GFR nhẹ đến trung bình 45 đến 59; G3b: ↓ GFR trung bình đến nặng 30 đến 44; G4: ↓ GFR nặng 15 đến 29; G5: suy thận: GFR <15 hoặc lọc máu
-
CKD theo Tỷ lệ albumin trên creatinin (ACR): A1: bình thường đến tăng nhẹ: <30 mg/g hoặc <3 mg/mmol; A2: tăng vừa phải: 30 đến 300 mg/g hoặc 3 đến 30 mg/mmol; A3: tăng nặng: >300 mg/g hoặc >30 mg/mm
DỊCH TỄ HỌC
-
Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ phát triển CKD cao gấp 3,6 lần so với người da trắng.
-
Tương tự ở cả hai giới; tuy nhiên, tỷ lệ mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) ở nam giới cao gấp 1,6 lần so với nữ giới.
Tỷ lệ mắc mới
Tỷ lệ hiện mắc
CĂN NGUYÊN VÀ SINH LÝ BỆNH HỌC
-
Nhu mô thận/cầu thận
-
Viêm thận: tiểu máu, cặn hồng cầu (RBC), THA, protein niệu biến đổi
-
Tăng sinh khu trú: Bệnh thận IgA, lupus ban đỏ hệ thống (SLE), Ban xuất huyết Henoch-Schönlein, hội chứng Alport, viêm cầu thận tăng sinh, viêm cầu thận lưỡi liềm
-
Tăng sinh lan tỏa: viêm cầu thận tăng sinh màng, SLE, cryoglobulinemia, viêm cầu thận tiến triển nhanh (RPGN), hội chứng Goodpasture
-
-
Thận hư: protein niệu (>3,5 g/ngày), giảm albumin máu, tăng lipid máu và phù
-
Bệnh thay đổi tối thiểu, bệnh thận màng, xơ cứng cầu thận phân đoạn khu trú
-
Amyloidosis, bệnh thận đái tháo đường
-
-
-
Mạch máu: THA, vi mạch huyết khối, viêm mạch (Wegener), xơ cứng bì, tổn thương do chèn ép
-
Ống thận kẽ: nhiễm trùng, tắc nghẽn, độc tố, viêm thận kẽ dị ứng, đa u tủy, bệnh mô liên kết, bệnh nang, sỏi thận
-
Sau thận: tắc nghẽn (tăng sản lành tính tuyến tiền liệt [BPH]), u tân sinh, bàng quang thần kinh
Di truyền học
-
Hội chứng Alport, bệnh Fabry, thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm, SLE và bệnh thận đa nang chiếm ưu thế trên NST thường có thể dẫn đến CKD.
-
Tính đa hình trong gen mã hóa cho myosin IIA không cơ bắp podocyte phổ biến hơn ở người Mỹ gốc Phi so với người da trắng và dường như làm tăng nguy cơ mắc ESRD không đái tháo đường.
YẾU TỐ RỦI RO
PHÒNG NGỪA CHUNG
CHẨN ĐOÁN
BỆNH SỬ
KHÁM LÂM SÀNG
XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN & GIẢI THÍCH
Thử nghiệm ban đầu (xét nghiệm, hình ảnh)
Các xét nghiệm tiếp theo và cân nhắc đặc biệt
-
Huyết học: thiếu máu đẳng sắc hồng cầu bình thường; tăng thời gian chảy máu
-
Hóa học: tăng BUN, Cr, tăng kali máu, nhiễm toan chuyển hóa, tăng hormone tuyến cận giáp (PTH), HLD, tăng phosphat máu, giảm 25- (OH) vitamin D, hạ canxi máu, giảm albumin
-
Huyết thanh: kháng thể kháng nhân (ANA); DNA sợi kép, kháng thể tế bào chất kháng bạch cầu trung tính; bổ thể (C3, C4, CH50); kháng thể màng đáy chống cầu thận (GBM); viêm gan B, C; và sàng lọc HIV
-
Điện di miễn dịch huyết thanh và nước tiểu
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ