Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Các xét nghiệm đông máu: Bộ xét nghiệm tiêu sợi huyết

7 phút đọc

GIỚI THIỆU

Tiêu sợi huyết là quá trình fibrin bị loại bỏ khỏi thành mạch tổn thương. Nó cũng đóng vai trò quan trọng trong tái cấu trúc mô và sửa chữa vết thương.

Các ký hiệu: t-PA – tissue plasminoge activator; u-PA – urinary plasminogen activator; XLFibrin – cross-linked fibrin; TAFI – Thrombin Activatable Fibrinolytic Inhibitor.

Các thành phần của hệ thống tiêu sợi huyết

Protein Chức năng Nửa đời Gene
Plasminogen [PLG] – tiền thân của plasmin (có hoạt tính serine protease cắt fibrin, đồng thời cũng tương tác với các phân tử khác như fibrinogene, FV, FVIII. PLG chứa 1 vị trí hoạt hóa serine protease cùng với 5 phân tử “kringle” (gọi như vậy vì nó giống với một loại bánh của người Scandinavian , 4 trong số chúng có vị trí gắn lysine giúp PLG tương tác với cơ chất (những chất hoạt hóa và những chất ức chế). Cắt tại vị trí liên kết Arg561-Val562 bởi t-PA hoặc u-PA chuyển protein từ dạng zymogen bất hoạt thành serine protease hoạt động 50 giờ 6q27
t-PA Một serine protease được bài tiết chủ yếu từ tế bào nội mạc mạch máu. t-PA là chất hoạt hóa chủ yếu của PLG. t-PA có thời gian bán hủy ngắn chỉ 2-3 phút do sự có mặt của chất ức chế của nó là PAI-1. Ái lực của t-PA với PLG tăng một cách đáng kể khi có sự hiện diện của cục máu đông. Việc cắt t-PA từ một chuỗi đơn thành 2 chuỗi cũng làm tăng hoạt tính của nó. 2-3 phút 8p11.1
u-PA u-PA được phân lập lần đầu từ nước tiểu nên lấy nó làm tên gọi.

u-PA là một chất hoạt hóa của PLG thành plasmin và chủ yếu liên quan đến quá trình tái cấu trúc, sửa chữa vết thương ở ngoài lòng mạch.

2-3 phút 10q22
PAI-1 Chất ức chế chính của t-PA và u-PA. Bài tiết chủ yếu bởi tế bào nội mạc mạch máu. Thành viên của siêu gia đình protein SERPIN. Phức hợp t-PA:PAI-1 được loại bỏ ở gan. t-PA gắn vào cục máu đông sẽ được bảo vệ tương đối khỏi sự bất hoạt của PAI-1. 4-5  phút 7q22
α2-antiplasmin

[α2-Plasmin

Inhibitor]

Chất ức chế chính của plasmin. Thành viên của siêu gia đình protein SERPIN. Những liên kết chéo trong cục đông fibrin nhờ FXIIIa giúp cục đông đề kháng với tiêu sợi huyết. 72 giờ 17p13
Fibrinogen Được chuyển thành fibrin bởi thrombin và được liên kết chéo tạo thành polymer không hòa tan bởi FXIIIa. 90 giờ 4q32
TAFI TAFI loại bỏ lysine ở đầu C-tận khỏi plasmin và vì vậy loại bỏ vị trí gắn của cả PLG và t-PA. 10 phút 13q14.

Các xét nghiệm đông máu: xét nghiệm D-Dimer (DD)

Không có một phương pháp chuẩn nào hiện có để xác định D-Dimer

Đơn vị DD được báo cáo bao gồm: Fibrinogen Equivalent Units/mL [FEU/mL] (Đơn vị đương lượng Fibrinogen) và µg/mL.

Đơn vị đương lượng fibrinogen biểu thị nồng độ các sản phẩm thoái giáng của fibrin tương ứng với một lượng firrinogen nhất định có thể tạo ra chúng. 2 µg FEU/mL tương đương về hoạt tính miễn dịch với 1 µg/mL DD tinh khiết

Xét nghiệm DD dương tính giả khi có sự hiện diện của yếu tố thấp

GIỚI THIỆU

Fibrinogen chứa 3 cặp polypeptide: 2Aα, 2Bβ, 2γ. Chúng gắn với nhau bởi 29 cầu nối disulphide theo cách thức vùng N tận của 6 chuỗi polypeptide gặp nhau tạo thành domain E ở trung tâm. Vùng C tận của mỗi 3 chuỗi tạo thành domain D và chúng xoắn lại theo kiểu α-helix với domain E, tạo thành cấu trúc fibrinogen điển hình.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

Trang Chủ