Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Cấp cứu tim mạch: Hội chứng động mạch vành cấp

14 phút đọc

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN

Định nghĩa

Định nghĩa toàn cầu lần thứ tư về nhồ máu cơ tim cấp (ESC 2018): Nhồi máu cơ tim cấp là khi có tổn thương cơ tim cấp kèm theo bằng chứng lâm sàng của thiếu máu cơ’ tim, nghĩa là có sự tăng và/hoặc giảm của troponin với ít nhất một giá trị cao hơn bách phân vị thứ 99 của khoảng tham chiếu trên, kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

Triệu chứng lâm sàng của thiếu máu cơ tim

Dấu hiệu thiếu máu mới trên điện tâm đồ

Xuất hiện sóng Q bệnh lý

Bằng chứng mới về mất sống còn cơ tim hoặc rối loạn vận động vùng phù hợp với căn nguyên thiếu máu.

Phát hiện huyết khối động mạch vành trên chụp mạch hoặc giải phẫu tử thi (không dùng cho nhồi máu cơ tim type 2 và 3).

Nhồi máu cơ tim cấp có thể chia thành 5 type tùy thuộc vào căn nguyên: (1) Type 1: Do bệnh lý xơ vữa – huyết khối, (2) Type 2: Do mất cân bằng cung – cầu oxy cơ tim, (3) Type 3: Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng, điện tâm đồ gợi ý nhồi máu cơ tim nhưng đột tử trước khi xét nghiệm men tim, (4) Type 4a: NMCT liên quan thủ thuật PCI ≤ 48 giờ, type 4b: Huyết khối trong stent, type 4c: Tái hẹp liên quan đến PCI, (5) NMCT liên quan đến CABG.

Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT cấp có ST chênh lên (STEMI) trên điện tâm đồ:

ST chênh lên (tính từ điểm J) ít nhất ở 2 chuyển đạo liên tiếp: (1) ≥ 2,5 mm ở nam < 40 tuổi; ≥ 2 mm ở nam ≥ 40 tuổi hoặc ≥ 1,5 mm ở nữ ở chuyển đạo V2 – V3; và/ hoặc (2) ≥ 1 mm ở các chuyển đạo khác.

NMCT thành dưới: Chuyển đạo trước tim phải (V3R, V4R) chênh lên ≥ 0,5 mm. ST chênh xuống ở đạo trình V1 – V3 gợi ý thiếu máu cục bộ cơ tim, đặc biệt khi đoạn cuối sóng T dương (tương đương đoạn ST chênh lên); ST chênh lên ≥ 0,5 mm ghi ở chuyển đạo V7 – V9 là dấu hiệu nhồi máu thành sau.

Xử trí ban đầu và các thuốc điều trị nội khoa khác

Bệnh nhân được nằm nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

Thở oxy nếu có tình trạng giảm độ bão hòa oxy máu (Sa0₂ < 90%) hoặc Pa0₂ < 60 mmHg, không chỉ định thở oxy thường quy đối với bệnh nhân Sp0₂ > 90%.

Giảm đau ngực bằng morphin đường tĩnh mạch nếu còn đau ngực nhiều.

Sử dụng thuốc an thần nhẹ (benzodiazepine) nếu bệnh nhân lo lắng, kích thích nhiều. .

Thuốc kháng kết tập tiểu cầu và thuốc chống đông theo khuyến cáo của ESC năm 2018 (Bảng 2.1 và 2.2)

Statin liều cao: Sử dụng ở những bệnh nhân không có chống chỉ định, bất kể nồng độ LDL-C trước đó. Có thể dùng atorvastatin (40 – 80 mg) hoặc rosuvastatin (20 – 40 mg).

Bảng 2.1: Thuốc kháng KTTC và chống đông trước và sau can thiệp ĐM qua da

Khuyến cáo Mức độ khuyến cáo Mức độ bằng chứng
Liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu
Sử dụng thuốc kháng KTTC ức chế P2Y12 mạnh (ticagrelor hoặc prasugrel), hoặc Clopidogrel nếu các thuốc trên không có sẵn hoặc có chống chỉ định, khuyến cáo sử dụng trước khi tiến hành PCI và duy trì trên 12 tháng nếu không có CCĐ hoặc nguy cơ xuất huyết cao. I A
Aspirin (đường uống hoặc đường tĩnh mạch nếu bệnh nhân không có khả năng nuốt) được khuyến cáo cho càng sớm càng tốt ở tất cả các bệnh nhân nếu không có CCĐ. I B
Thuốc ức chế GP IIb/IIIa nên được xem xét cho cứu vãn ở những trường hợp nếu có bằng chứng không có dòng chảy (no – reflow) hoặc huyết khối phức tạp IIa C
Cangrelor có thể cân nhắc ở những bệnh nhân mà chưa được sử dụng chưa được điều trị với P2Y12. IIb A
Liệu pháp chống đông
Thuốc chống đông được khuyến cáo sử dụng ở tất cả các bệnh nhân kết hợp với thuốc kháng KTTC trong thời gian PCI thì đầu. I C
Khuyến cáo sử dụng thường quy Heparin không phân đoạn (UFH) I C
Ở bệnh nhân có giảm tiểu cầu do heparin (HIT), bivalirudin được khuyến cáo sử dụng khi can thiệp PCI thì đầu I C
Heparin trọng lượng phân tử thấp có thể được xem xét sử dụng thường quy IIa A
Bivalirudin có thể được xem xét sử dụng thường quy. Ila A
Fondaparinux không khuyến cáo đối với PCI thì đầu III B

Bảng 2.2: Liều lượng thuốc kháng KTTC và kháng đông dùng ở bệnh nhân PCI thì đầu hoặc không được điều trị bằng tái tưới máu mạch vành

Liều lượng thuốc kháng KTTC và kháng đông dùng ở bệnh nhân được thực hiện PCI thì đầu
Thuốc kháng KTTC
Aspirin Liều nạp 150 – 300 mg đường uống hoặc 75 – 250 mg đường tĩnh mạch nếu không có khả năng nuốt, sau đó duy trì liều 75 – 100 mg/24h
Prasugrel Liều nạp 60 mg đường uống, sau đó duy trì liều 10 mg/24h.

Ở bệnh nhân có cân nặng ≤ 60 kg, liều duy trì khuyến cáo là 5 mg/24h.

Prasugrel chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ. Ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi, Prasugrel nhìn chung không được khuyến cáo, nhưng với liều 5 mg/24h duy trì có thể được cân nhắc sử dụng nếu cần thiết.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ