Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Chẩn đoán Hình ảnh Nhập môn, Ấn bản thứ 5. Phụ lục Điện tử F. Các Dấu Hiệu Trong Chẩn Đoán Hình Ảnh

61 phút đọc

Chẩn đoán Hình ảnh Nhập môn: Các Nguyên lý và Dấu hiệu Nhận biết, Ấn bản thứ 5
Tác giả: William Herring, MD, FACR – © 2024 Nhà xuất bản Elsevier
Ths.Bs. Lê Đình Sáng (Chủ biên Bản dịch tiếng Việt)


Phụ lục điện tử F. Các Dấu Hiệu Trong Chẩn Đoán Hình Ảnh

Diagnostic Radiology Signs
William Herring, MD, FACR
Learning Radiology, e-Appendix F, e50-e100


Từ điển dấu hiệu X-Quang chẩn đoán được sắp xếp theo vần A-Z. Người dịch có bổ sung bảng tra cứu thuật ngữ Anh – Việt ở cuối chương để độc giả tiện tra cứu Y văn.


A

Hình F.1. Dấu hiệu Mất Nơ Bướm. Các lát cắt dọc liên tiếp qua sụn chêm trong bình thường cho thấy hình ảnh attendu của 2 “chiếc nơ bướm” bình thường tạo nên thân sụn chêm. Sự vắng mặt của hình ảnh nơ bướm bình thường của sụn chêm trên phim MRI gối hướng dọc (mũi tên) xảy ra trong rách sụn chêm kiểu quai xô.

Hình F.2. Dấu hiệu Đàn Accordion. Quan sát được trên phim CT đại tràng, dấu hiệu này được tạo ra bởi các nếp niêm mạc dày lên rõ rệt (mũi tên) cùng với thuốc cản quang bị kẹt và niêm mạc xung huyết ở giữa chúng. Dấu hiệu này có thể thấy trong viêm đại tràng do C. difficile nhưng không đặc hiệu cho bệnh này.

Hình F.3. Dấu hiệu Phế quản chứa khí (Hình phế quản hơi). Các phế quản chứa khí, phân nhánh, màu đen (vòng tròn) có thể nhìn thấy được do bệnh lý của khoảng không gian khí xung quanh trong phổi, chẳng hạn như trong bệnh viêm phổi.

Hình F.4. Dấu hiệu Liềm khí. Hình sáng hình liềm (mũi tên liền) bao quanh một phần khối mờ (mũi tên đứt) trong một hang ở phổi trên X-quang và/hoặc CT ngực. Dấu hiệu này kinh điển xảy ra với u nấm aspergillus.

Hình F.5. Dạng tổn thương Cánh Bướm (Cánh Dơi). Dạng tổn thương kinh điển của phù phổi, bao gồm các vùng quanh rốn phổi và không lan ra các vùng ngoại vi của phổi (mũi tên).

Hình F.6. Dấu hiệu Cánh Buồm (Dấu hiệu Cánh buồm Spinnaker). Thường thấy ở trẻ sơ sinh, dấu hiệu này thể hiện khí trong trung thất (tràn khí trung thất) đẩy các thùy của tuyến ức lên trên theo hình chêm (mũi tên).

Hình F.7. Dấu hiệu Mõm Thú Ăn Kiến. Trên phim chụp nghiêng của bàn chân, một mỏm xương gót dài ra ở phía trước, trên (mũi tên) được thấy trong tật dính các xương cổ chân.

Hình F.8. Núm Cung Động Mạch Chủ. Một chỗ lồi nhẹ (mũi tên) do tĩnh mạch gian sườn trên bên trái tạo ra khi nó vắt qua bờ ngoài của cung động mạch chủ, đây là một biến thể bình thường.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ