Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Độ thấm thấu niệu

4 phút đọc

Độ thẩm thấu niệu hay áp lực thẩm thấu niệu phản ảnh tổng số các phần từ các hoạt tính thẩm thấu có trong nước tiểu bất kể kích thước hoặc trọng lượng của các phần tử này. Trong thực hành có thể sử dụng 2 thuật ngữ với ý nghĩa tương đương là độ thẩm thấu niệu (osmolalité urinaire) và tính thẩm thấu niệu (osmolarité urinaire) khi trong nước tiểu không có các phân tử có TLPT lớn (Vd: protein). Một số chất như glucose, protein hoặc thuốc nhuộm làm tăng tỷ trọng nước tiểu. Vì vậy, áp lực thẩm thấu niệu là một thông số đo đạc độ cô đặc nước tiểu chính xác hơn so với tỷ trọng nước tiêu, và độ thẩm thấu hiệu có thể được so sánh với độ thẩm thấu huyết thanh hữu dụng để cung cấp được một bức tranh chính xác về cân bằng dịch của bệnh nhân.

Các biến đổi trong áp lực thẩm thấu niệu đóng vai trò trung tâm trong điều hòa áp lực thẩm thấu máu hữu dụng và nồng độ Nao huyết tương. Đáp ứng này được trung gian qua vai trò của thụ thể nhận cảm thẩm thấu (osmoreceptor) nằm ở vùng dưới đồi và từ đó gây tác động tới cả cảm giác khát và bài xuất ADH.

Mối tương quan giữa áp lực thẩm thấu hữu dụng của huyết thanh và áp lực thấm niệu và ý nghĩa lâm sàng của các thông số cận lâm sàng này được trình bày trong Bảng 1.

(1,86 x nồng độ Nao huyết thanh) + (nồng độ glucose huyết thanh 18) + (nồng độ urê mẩu + 2) + 9 (theo mg/dL)

hoặc

Theo đơn vị SI=(1,86 x nồng độ Nao huyết thanh) + (nồng độ glucose huyết thanh [mmol/L)) + (nồng độ urê máu [mmol/L]) + 9

hoặc

Đơn giản hơn: Na + K + (Urê + 28) + (Glucose + 18). Do KÝ tượng đối nhỏ và urê không có tác động trên phân bố nước, Công thức trên Có thể được rút gọn thành 2Na + (glucose + 18).

1. Để giúp cho chẩn đoán và đánh giá các bất thường về dịch và điện giải trong cơ thể.

2. Để giúp quyết định nhu cầu dịch của cơ thể.

3. Có thể được chỉ định cùng với xét nghiệm phân tích nước tiểu khi BN dùng thuốc cản quang, có glycose niệu hoặc protein niệu.

– Lấy bệnh phẩm nước tiểu 24h.

– Không cần yêu cầu BN phải nhịn ăn khi tiến hành đo độ thẩm thấu niệu đối với mẫu bệnh phẩm nước tiểu làm ngẫu nhiên.

-Khai thác tất cả các thuốc BN đã sử dụng trong vòng 72h trước đó (nhất là các thuốc có tác dụng gây lợi tiểu).

Advertisement

– Mẫu bệnh phẩm nước tiểu lấy ngẫu nhiên: 50 – 1200 mOsm/kg H2O hay 50 – 1200 mmol/kg.

– Sau khi nhịn ăn 12 – 14h: > 850 mOsm/kg HBO hay > 850 mmol/kg.

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

  • Bệnh Addison.
  • Tăng nồng độ nitơ máu (azotemia) (Vd: hội chứng urê máu cao, tăng urê trước thận [prerenal aZotemia).
  • Suy tim ứ huyết. Mất nước.
  • Đái tháo đường. Phù.
  • Có glucose trong nước tiểu.
  • Xơ gan.
  • Chế độ ăn có nhiều protein.
  • Tăng natri máu.
  • Nhiễm toan ceton máu.
  • Sau mổ.
  • Tăng gánh natri trong cơ thể.
  • Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH).

Các nguyên nhân chính thường gặp là:

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ