Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Hướng dẫn chẩn đoán xử trí cơn hen phế quản nặng ở người lớn – Bệnh viện Bạch Mai

13 phút đọc

ĐỊNH NGHĨA

Cơn hen nặng là tình trạng nặng lên của các triệu chứng hen như khó thở, nặng ngực, thở rít với lưu lượng đỉnh giảm dưới 60% giá trị lý thuyết (GINA, 2006).

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định cơn hen phế quản

Hen phế quản được đặc trưng bởi các cơn khó thở kịch phát do co thắt phế quản. Cơn có thể tự hết một cách tự phát hoặc dưới tác dụng điều trị.

Dấu hiệu có trước thường là ngứa họng, ngứa mũi, ho thành cơn. Cơn hen thường xuất hiện nhanh, bệnh nhân khó thở, phải ngồi dậy, sử dụng nhiều cơ hô hấp phụ, tiếng thở cò cử, nghe phổi thấy ran rít lan toả khắp 2 phổi. Cơn có thể tự hết, nhưng thường hết khi dùng thuốc giãn phế quản. Cuối cơn khạc ra đờm trong, dính. Ngoài cơn hen phổi không có ran.

Chẩn đoán xác định hen phế quản dựa vào tiền sử (bản thân, gia đình), đặc điểm xuất hiện của cơn hen.

Bảng 14.1: Các yếu tố có nguy cơ dự báo cơn HPQ cấp nặng

Có tiền sử bị các cơn hen nặng phải đặt nội khí quản hoặc thở máy.

Có ít nhất 1 lần phải đi cấp cứu vì hen trong 1 năm gần đây.

Dùng kéo dài hoặc ngừng dùng đột ngột glucocorticoid đường uống.

Không điều trị kiểm soát hen bằng glucocorticoid dạng phun hít.

Lệ thuộc thuốc cường β2 tác dụng nhanh, đặc biệt những người dùng nhiều hơn 1 bình xịt salbutamol/tháng.

Hen nhạy cảm với aspirin và các thuốc chống viêm giảm đau không steroid.

Có tràn khí màng phổi, xẹp phổi, viêm phổi trong cơn khó thở – Có tiền sử dị ứng thức ăn, đặc biệt là lạc.

Phải dùng phối hợp ít nhất 3 nhóm thuốc chữa hen.

Có các vấn đề về tâm thần hoặc đang phải dùng thuốc an thần.

Tiền sử có bệnh lý tim phổi khác phối hợp hoặc dùng thuốc chẹn bêta.

Tiền sử không tuân thủ điều trị, từ chối chẩn đoán và điều trị hen.

Loạn thần, nghiện rượu hoặc đang phải dùng thuốc an thần.

Sang chấn tâm lí hoặc các bất ổn về gia đình.

Tiền sử nghiện thuốc lá.

Chẩn đoán phân biệt

Đợt cấp của BPTNMT

Tiền sử: có tiền sử VPQ mạn tính (ho, khạc đờm kéo dài), nghiện thuốc lào, thuốc lá.

Đặc điểm LS: đờm nhiều, đục, đờm càng nhiều khó thở càng nặng. Nghe phổi thường có giảm rì rào phế nang, ran ẩm, ran nổ.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ