Định nghĩa
Chẩn đoán
Lâm sàng
Ra nước rỉ rả hay đột ngột trong âm đạo.
Tính chất dịch: đục, lợn cợn, trong, vàng, hay xanh sậm.
Đóng băng vệ sinh thấy ướt nước ối.
Đặt mỏ vịt: thấy nước ối chảy ra từ cổ TC, có thể thấy phần thai (tóc, chi…).
Khám (hạn chế): có thể sờ thấy phần thai, tóc, dịch ối chảy ra âm đạo.
Trường hợp nhiễm trùng ối nặng có thể thấy: sốt cao, chạm TC đau, dịch ối chuyển màu xanh đen và hôi. Tiên lượng xấu cho mẹ và bé.
Cận lâm sàng
Nitrazine test: chỉ thị màu chuyển xanh.
Siêu âm: không có giá trị chẩn đoán nhưng có thể ghi nhận lượng nước ối giảm hoặc bình thường.
Xét nghiệm chẩn đoán nhiễm trùng ối
TPTTBM: đánh giá sự gia tăng của tổng số BC và tỉ lệ BCĐNTT mỗi 6 giờ sau khi ối vỡ. Khi BC > 12.000/mm3, BCĐNTT: > 85%.
CRP: > 20mg/L.
Cấy dịch ối: ít làm, kết quả chậm, thường làm cấy dịch lòng TC sau sinh khi tình trạng nhiễm trùng sau sinh không được khắc phục sau điều trị kháng sinh liều cao.
Chẩn đoán nhiễm trùng ối
Mạch mẹ > 100 l/p.
Mạch con > 160 l/p.
TC mềm đau.
Sản dịch hôi.
Bạch cầu > 15 000 .
Xử trí
Tùy thuộc
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ