1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Sốc nhiễm khuẩn là tình trạng rối loạn chức năng các cơ quan đe dọa tính mạng do đáp ứng không điều hòa của cơ thể đối với nhiễm khuẩn, kèm theo hạ huyết áp dai dẳng cần dùng vận mạch để duy trì huyết áp trung bình ≥ 65 mmHg và nồng độ lactate máu > 2 mmol/L, mặc dù đã hồi sức dịch đầy đủ.
1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán (Sepsis-3, 2016)
- Nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc được xác định
- Rối loạn chức năng cơ quan cấp tính (qSOFA ≥ 2 điểm (Xem Phụ lục 1) hoặc SOFA (Xem phụ lục 2) tăng ≥ 2 điểm)
- Hạ huyết áp cần dùng vận mạch
- Tăng lactate máu > 2 mmol/L
1.3.Cơ chế sinh lý bệnh
Sốc nhiễm khuẩn là kết quả của một chuỗi phản ứng phức tạp giữa tác nhân gây bệnh và hệ thống miễn dịch của cơ thể. Dưới đây là các bước chính trong cơ chế sinh lý bệnh:
- Xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh →Giải phóng các thành phần của vi sinh vật (ví dụ: lipopolysaccharide, peptidoglycan)
- Nhận diện tác nhân gây bệnh →Kích hoạt các thụ thể nhận diện mẫu phân tử (PRRs) trên tế bào miễn dịch
- Kích hoạt đáp ứng viêm hệ thống →Giải phóng cytokine tiền viêm (TNF-α, IL-1, IL-6) → Kích hoạt bổ thể và hệ thống đông máu
- Rối loạn chức năng nội mạc →Tăng tính thấm mao mạch → Giãn mạch toàn thân
- Rối loạn vi tuần hoàn →Giảm lưu lượng máu mao mạch → Hình thành cục máu đông vi mạch
- Giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng → Do thoát mạch và giãn mạch
- Suy giảm chức năng cơ tim → Do tác động trực tiếp của độc tố và cytokine
- Rối loạn chuyển hóa tế bào → Giảm sử dụng oxy mô → Chuyển sang chuyển hóa kỵ khí, tăng sản xuất lactate
- Suy đa cơ quan →
- Suy hô hấp: tổn thương phổi cấp, ARDS
- Suy thận cấp
- Suy gan cấp
- Rối loạn đông máu: DIC
- Bệnh não do nhiễm khuẩn
- Hạ huyết áp kháng trị →Do giãn mạch, giảm thể tích tuần hoàn và suy cơ tim
- Sốc không hồi phục →Suy đa cơ quan không đáp ứng với điều trị → Tử vong
Cơ chế phản hồi dương:
- Giải phóng cytokine → Kích hoạt thêm tế bào miễn dịch → Giải phóng thêm cytokine
- Rối loạn đông máu → Tổn thương mô → Kích hoạt thêm đáp ứng viêm
- Thiếu oxy mô → Tổn thương tế bào → Giải phóng các chất trung gian gây viêm
Cơ chế bù trừ của cơ thể:
- Tăng nhịp tim và cung lượng tim
- Tăng tiết hormone chống bài niệu (ADH, aldosterone)
- Tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm
Tuy nhiên, các cơ chế bù trừ này có thể không đủ hoặc thậm chí gây hại trong giai đoạn sau của sốc nhiễm khuẩn.
2. Chẩn đoán
2.1. Lâm sàng
- Dấu hiệu nhiễm khuẩn: Sốt hoặc hạ thân nhiệt, nhịp tim nhanh, thở nhanh
- Dấu hiệu sốc: Hạ huyết áp, da lạnh, ẩm, thời gian làm đầy mao mạch kéo dài
- Dấu hiệu suy cơ quan: Rối loạn ý thức, thiểu niệu, vàng da, khó thở
2.2. Cận lâm sàng
- Công thức máu: Bạch cầu tăng hoặc giảm, tiểu cầu giảm
- Đông máu: INR kéo dài, D-dimer tăng
- Sinh hóa: Creatinine tăng, Bilirubin tăng, Lactate > 2 mmol/L
- Khí máu động mạch: Toan chuyển hóa, PaO2 giảm
- CRP, Procalcitonin tăng
- Cấy máu và cấy các dịch cơ thể khác (trước khi dùng kháng sinh)
- Chẩn đoán hình ảnh: X-quang ngực, siêu âm, CT (tùy thuộc vào ổ nhiễm khuẩn nghi ngờ)
2.3. Chẩn đoán xác định
- Dựa vào tiêu chuẩn Sepsis-3 (2016)
- Xác định ổ nhiễm khuẩn và tác nhân gây bệnh
3. Điều trị
3.1. Nguyên tắc điều trị
- Hồi sức sớm và tích cực trong 1 giờ đầu (bundle 1 giờ)
- Kiểm soát ổ nhiễm khuẩn
- Hỗ trợ chức năng các cơ quan
3.2. Điều trị cụ thể
3.2.1. Hồi sức ban đầu (trong 1 giờ đầu)
a) Đo lactate máu
- Lặp lại trong vòng 2-4 giờ nếu lactate ban đầu > 2 mmol/L
b) Lấy cấy máu
- Ít nhất 2 cặp (hiếu khí và kỵ khí) trước khi dùng kháng sinh
- Có thể lấy thêm cấy từ các vị trí nghi ngờ nhiễm khuẩn
c) Kháng sinh phổ rộng
- Trong vòng 1 giờ sau khi nhận định sốc nhiễm khuẩn
- Phối hợp kháng sinh theo kinh nghiệm dựa trên ổ nhiễm khuẩn nghi ngờ và dịch tễ địa phương
- Ví dụ:
- Nhiễm khuẩn huyết: Ceftriaxone 2g IV mỗi 24h + Vancomycin 15-20 mg/kg IV mỗi 12h
- Viêm phổi nặng: Piperacillin-tazobactam 4.5g IV mỗi 6h + Levofloxacin 750mg IV mỗi 24h
d) Truyền dịch nhanh
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ