1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Xơ gan cổ trướng là tình trạng tích tụ dịch trong khoang phúc mạc ở bệnh nhân xơ gan, thường do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và rối loạn chức năng gan (European Association for the Study of the Liver [EASL], 2018).
1.2. Dịch tễ học
- Cổ trướng là biến chứng phổ biến nhất của xơ gan, xảy ra ở khoảng 60% bệnh nhân trong vòng 10 năm sau chẩn đoán xơ gan (Ginès et al., 2021).
- Tiên lượng sống còn 1 năm và 2 năm lần lượt là 85% và 56% sau khi xuất hiện cổ trướng (Biggins et al., 2021).
1.3. Yếu tố nguy cơ
- Mức độ nặng của xơ gan (Child-Pugh C)
- Giảm chức năng gan (albumin thấp, bilirubin cao)
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa nặng
- Suy thận
- Nhiễm trùng
2. Sinh lý bệnh
2.1. Cơ chế bệnh sinh
- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Xơ gan → Tăng sức cản mạch máu gan → Tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Tăng áp lực thủy tĩnh mao mạch → Tăng thoát dịch vào khoang phúc mạc
- Giãn mạch ngoại vi: Giãn mạch nội tạng → Giảm thể tích máu tuần hoàn hiệu dụng → Kích hoạt hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAA) → Tăng tái hấp thu natri và nước
- Giảm áp lực keo: Suy giảm chức năng tổng hợp gan → Giảm albumin máu → Giảm áp lực keo → Tăng thoát dịch vào khoang phúc mạc
- Rối loạn bài tiết lympho: Tăng áp lực tĩnh mạch cửa → Tăng sản xuất lympho gan → Vượt quá khả năng dẫn lưu của hệ thống lympho → Thoát lympho vào khoang phúc mạc
3. Chẩn đoán
3.1. Lâm sàng
- Tăng cân nhanh
- Căng bụng, chướng bụng
- Khó thở
- Phù chi dưới
- Rốn lồi
3.2. Cận lâm sàng
3.2.1. Xét nghiệm máu
- Công thức máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu
- Chức năng gan: AST, ALT, bilirubin, albumin, INR
- Chức năng thận: creatinine, ure
- Điện giải đồ: natri, kali
3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm bụng: đánh giá lượng dịch cổ trướng, hình thái gan, lách, tĩnh mạch cửa
- CT bụng hoặc MRI (nếu cần): đánh giá chi tiết hơn về nguyên nhân và biến chứng
3.2.3. Chọc dò dịch cổ trướng
- Protein, albumin dịch cổ trướng
- Tế bào học
- Cấy dịch (nếu nghi ngờ nhiễm trùng)
- Gradient albumin huyết thanh – dịch cổ trướng (SAAG)
3.3. Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: bụng chướng, dấu hiệu sóng vỗ (+)
- Siêu âm: có dịch tự do trong ổ bụng
- SAAG ≥ 1.1 g/dL: gợi ý cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa
3.4. Chẩn đoán phân biệt
- Cổ trướng do ung thư
- Lao phúc mạc
- Viêm tụy cấp
- Suy tim sung huyết
4. Điều trị
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Hạn chế natri trong chế độ ăn
- Sử dụng thuốc lợi tiểu
- Chọc hút dịch cổ trướng khi cần thiết
- Điều trị nguyên nhân và các biến chứng
4.2. Điều trị cụ thể
4.2.1. Hạn chế natri
- Chế độ ăn hạn chế natri: 2000 mg/ngày (88 mmol/ngày)
4.2.2. Thuốc lợi tiểu
- Spironolactone:
- Liều khởi đầu: 100 mg/ngày, uống
- Liều tối đa: 400 mg/ngày
- Furosemide:
- Liều khởi đầu: 40 mg/ngày, uống
- Liều tối đa: 160 mg/ngày
Tỷ lệ Spironolactone:Furosemide thường là 100:40
4.2.3. Chọc hút dịch cổ trướng
- Chỉ định: cổ trướng căng, khó thở, đau bụng
- Kỹ thuật: chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm
- Bù albumin: 6-8 g/lít dịch chọc hút khi lượng dịch > 5 lít
4.2.4. Điều trị các biến chứng
- Nhiễm khuẩn dịch cổ trướng:
- Kháng sinh: Cefotaxime 2g mỗi 8 giờ, tiêm tĩnh mạch
- Hội chứng gan thận:
- Albumin truyền tĩnh mạch
- Terlipressin 0.5-2 mg mỗi 4-6 giờ, tiêm tĩnh mạch
- Giãn tĩnh mạch thực quản:
- Propranolol: liều khởi đầu 20 mg x 2 lần/ngày, uống
4.2.5. Điều trị đặc hiệu
- Cai rượu ở bệnh nhân xơ gan do rượu
- Điều trị viêm gan virus ở bệnh nhân xơ gan do virus
4.3. Theo dõi và đánh giá
- Cân nặng hàng ngày
- Chức năng gan, thận, điện giải đồ định kỳ
- Siêu âm bụng đánh giá lượng dịch cổ trướng
5. Tiên lượng
- Xuất hiện cổ trướng là dấu hiệu của xơ gan mất bù
- Tỷ lệ tử vong 2 năm khoảng 50% sau khi xuất hiện cổ trướng
6. Phòng bệnh
- Kiểm soát nguyên nhân gây xơ gan (cai rượu, điều trị viêm gan virus)
- Tầm soát và điều trị sớm biến chứng của xơ gan
7. Bảng kiểm đánh giá tuân thủ phác đồ
| STT | Tiêu chí | Có | Không | Không áp dụng |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đánh giá lâm sàng đầy đủ | |||
| 2 | Thực hiện xét nghiệm cơ bản | |||
| 3 | Siêu âm bụng đánh giá dịch cổ trướng | |||
| 4 | Chọc dò dịch cổ trướng khi cần | |||
| 5 | Tính SAAG | |||
| 6 | Chỉ định chế độ ăn hạn chế natri | |||
| 7 | Sử dụng thuốc lợi tiểu phù hợp | |||
| 8 | Chọc hút dịch cổ trướng khi có chỉ định | |||
| 9 | Bù albumin sau chọc hút lượng lớn | |||
| 10 | Đánh giá và điều trị biến chứng |
Thư viện Medipharm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Biggins, S. W., Angeli, P., Garcia-Tsao, G., Ginès, P., Ling, S. C., Nadim, M. K., … & Kamath, P. S. (2021). Diagnosis, evaluation, and management of ascites, spontaneous bacterial peritonitis and hepatorenal syndrome: 2021 practice guidance by the American Association for the Study of Liver Diseases. Hepatology, 74(2), 1014-1048.
- European Association for the Study of the Liver. (2018). EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis. Journal of Hepatology, 69(2), 406-460.
- Ginès, P., Solà, E., Angeli, P., Wong, F., Nadim, M. K., & Kamath, P. S. (2021). Hepatorenal syndrome. Nature Reviews Disease Primers, 7(1), 1-21.
- Runyon, B. A. (2013). Introduction to the revised American Association for the Study of Liver Diseases Practice Guideline management of adult patients with ascites due to cirrhosis 2012. Hepatology, 57(4), 1651-1653.
- Moore, K. P., & Aithal, G. P. (2006). Guidelines on the management of ascites in cirrhosis. Gut, 55(suppl 6), vi1-vi12.
- Bernardi, M., Caraceni, P., Navickis, R. J., & Wilkes, M. M. (2012). Albumin infusion in patients undergoing large-volume paracentesis: a meta-analysis of randomized trials. Hepatology, 55(4), 1172-1181.
- Angeli, P., Bernardi, M., Villanueva, C., Francoz, C., Mookerjee, R. P., Trebicka, J., … & Moreau, R. (2018). EASL Clinical Practice Guidelines for the management of patients with decompensated cirrhosis. Journal of Hepatology, 69(2), 406-460.
- Garcia-Tsao, G., Abraldes, J. G., Berzigotti, A., & Bosch, J. (2017). Portal hypertensive bleeding in cirrhosis: Risk stratification, diagnosis, and management: 2016 practice guidance by the American Association for the Study of Liver Diseases. Hepatology, 65(1), 310-335.
- Gerbes, A. L., Gülberg, V., Sauerbruch, T., Wiest, R., Appenrodt, B., Bahr, M. J., … & Zipprich, A. (2011). German S3-guideline “ascites, spontaneous bacterial peritonitis, hepatorenal syndrome”. Zeitschrift für Gastroenterologie, 49(06), 749-779.
- Salerno, F., Guevara, M., Bernardi, M., Moreau, R., Wong, F., Angeli, P., … & Ginès, P. (2010). Refractory ascites: pathogenesis, definition and therapy of a severe complication in patients with cirrhosis. Liver International, 30(7), 937-947.
- Fernández, J., Navasa, M., Planas, R., Montoliu, S., Monfort, D., Soriano, G., … & Arroyo, V. (2007). Primary prophylaxis of spontaneous bacterial peritonitis delays hepatorenal syndrome and improves survival in cirrhosis. Gastroenterology, 133(3), 818-824.
- Terg, R., Casciato, P., Garbe, C., Cartier, M., Stieben, T., Mendizabal, M., … & Colombato, L. (2015). Proton pump inhibitor therapy does not increase the incidence of spontaneous bacterial peritonitis in cirrhosis: a multicenter prospective study. Journal of Hepatology, 62(5), 1056-1060.
- Umgelter, A., Reindl, W., Wagner, K. S., Franzen, M., Stock, K., Schmid, R. M., & Huber, W. (2008). Effects of plasma expansion with albumin and paracentesis on haemodynamics and kidney function in critically ill cirrhotic patients with tense ascites and hepatorenal syndrome: a prospective uncontrolled trial. Critical Care, 12(1), R4.
- Moreau, R., Elkrief, L., Bureau, C., Perarnau, J. M., Thévenot, T., Saliba, F., … & Durand, F. (2021). Effects of long-term norfloxacin therapy in patients with advanced cirrhosis. Gastroenterology, 160(6), 1949-1960.
- Bernardi, M., Moreau, R., Angeli, P., Schnabl, B., & Arroyo, V. (2020). Mechanisms of decompensation and organ failure in cirrhosis: From peripheral arterial vasodilation to systemic inflammation hypothesis. Journal of Hepatology, 73(6), 1384-1401.
- Caraceni, P., Riggio, O., Angeli, P., Alessandria, C., Neri, S., Foschi, F. G., … & Bernardi, M. (2018). Long-term albumin administration in decompensated cirrhosis (ANSWER): an open-label randomised trial. The Lancet, 391(10138), 2417-2429.
- Piano, S., Singh, V., Caraceni, P., Maiwall, R., Alessandria, C., Fernandez, J., … & Angeli, P. (2019). Epidemiology and effects of bacterial infections in patients with cirrhosis worldwide. Gastroenterology, 156(5), 1368-1380.
- Solà, E., & Ginès, P. (2017). Renal and circulatory dysfunction in cirrhosis: current management and future perspectives. Journal of Hepatology, 67(6), 1157-1170.
- Tsochatzis, E. A., Bosch, J., & Burroughs, A. K. (2014). Liver cirrhosis. The Lancet, 383(9930), 1749-1761.
- Wong, F., Pappas, S. C., Curry, M. P., Reddy, K. R., Rubin, R. A., Porayko, M. K., … & Sanyal, A. J. (2021). Terlipressin plus albumin for the treatment of type 1 hepatorenal syndrome. New England Journal of Medicine, 384(9), 818-828.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.


ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ