Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoaNội tim mạch BẢN ĐỌC THỬ

Phác đồ điều trị  Đau thắt ngực ổn định

19 phút đọc
  1. KHÁI NIỆM

 Đau thắt ngực ổn định là bệnh lý liên quan đến sự ổn định tương đối của mảng xơ  vữa động mạch vành, khi không có sự nứt vỡ đột ngột hoặc sau giai đoạn cấp hoặc  sau khi đã được can thiệp/phẫu thuật. Khi mảng xơ vữa tiến triển dần gây hẹp lòng  ĐMV một cách đáng kể (thường là hẹp trên 70% đường kính lòng mạch) thì có thể gây ra triệu chứng, điển hình nhất là đau thắt ngực/khó thở khi bệnh nhân gắng sức  và đỡ khi nghỉ. [1] 

  1. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG ĐỂ CHẨN ĐOÁN
  2. Cơn đau thắt ngực điển hình  

– Vị trí: Thường ở sau xương ức và là một vùng, đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm,  thượng vị, sau lưng. Hay gặp là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay  trái 

– Hoàn cảnh xuất hiện:Thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm mạnh, sau bữa ăn  nhiều hoặc hút thuốc lá. 

– Thời gian cơn đau: Thường khoảng vài phút, có thể dài hơn nhưng không quá 30  phút. [1], [2] 

  1. Khám lâm sàng 

Khám thực thể ít đặc hiệu nhưng rất quan trọng, có thể phát hiện các yếu tố nguy  cơ hoặc những ảnh hưởng đến tim

III. CÁC XÉT NGHIỆM ĐỂ CHẨN ĐOÁN  

  1. Các chất chỉ điểm sinh học cơ tim 

– Các chất chỉ điểm sinh học cơ tim thường được dùng để chẩn đoán, phân tầng nguy  cơ và theo dõi là CK, CK-MB, Troponin T hoặc I. Tốt nhất là các xét nghiệm siêu nhạy (như TroponinT hs hoặc I hs). Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học cơ tim được  tiến hành nhiều lần để đánh giá động học và diễn biến của bệnh. 2. Điện tâm đồ lúc nghỉ 

Là một thăm dò sàng lọc trong bệnh mạch vành.ĐTĐ trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi sóng T và đoạn ST (ST chênh xuống, sóng T âm).

3. Các phương pháp gắng sức 

3.1. Điện tâm đồ gắng sức 

– Đánh giá được những bệnh nhân có nguy cơ cao về bệnh mạch vành. – Dự đoán mức độ hoạt động thể lực an toàn cho bệnh nhân (nhất là sau NMCT). – ĐTĐ gắng sức cũng không dự đoán được mức độ hẹp ĐMV và không định vị chính  xác được vùng cơ tim thiếu máu. 

3.2. Siêu âm tim gắng sức: Là thăm dò có giá trị, đơn giản và có thể cho phép dự đoán vùng cơ tim thiếu máu và vị trí ĐMV tương ứng bị tổn thương.

3.3. Phương pháp phóng xạ đo tưới máu cơ tim 

– Đánh giá chẩn đoán và tiên lượng trong nghi ngờ bệnh mạch vành khi điện tâm đồ gắng sức có thể không đáng tin cậy: 

+ Phụ nữ. 

+ Bệnh nhân không đạt mục tiêu khi làm nghiệm pháp gắng sức. + Bệnh nhân có điện tâm đồ nghỉ ngơi bất thường đáng kể. 

– Hướng dẫn quản lý trong bệnh mạch vành đã biết: 

+ Sau nhồi máu cơ tim. 

+ Sau chụp động mạch vành. 

+ Sau tái thông mạch vành. 

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ