Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

[Sách Dịch] Sổ tay Thận học Lâm sàng. CHƯƠNG 14: Tăng huyết áp

24 phút đọc

Sổ tay Thận học Lâm sàng – Clinical Handbook of Nephrology
Tác giả: Brown, Robert Stephen, MD. Bản quyền © 2024 Nhà xuất bản Elsevier
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng


CHƯƠNG 14: Tăng huyết áp
Hypertension
Robert Stephen Brown; Alexander Goldfarb-Rumyantzev; Min Zhuo
Clinical Handbook of Nephrology, CHAPTER 14, 260-270


14.1 Phân độ Tăng huyết áp (HTN) theo ACC/AHA¹

Giá trị HA Giai đoạn Điều trị
< 120/80 Bình thường
120–129/< 80 Huyết áp cao Không cần dùng thuốc, nhưng các can thiệp sớm về thay đổi lối sống² (giảm cân, ăn ít muối, và/hoặc chế độ ăn DASH, tăng cường hoạt động thể chất, và hạn chế rượu) có thể làm giảm HA
130–139/80–89 Tăng huyết áp giai đoạn 1 Liệu pháp dược lý được chỉ định nếu ≥ 135/85 hoặc ≥ 130/80 + ít nhất một yếu tố nguy cơ (bệnh tim mạch đã xác định hoặc có nguy cơ cao, đái tháo đường type 2, CKD, tuổi ≥ 65)
≥ 140/≥ 90 Tăng huyết áp giai đoạn 2 Có thể bắt đầu với hai loại thuốc nếu HA tâm thu ban đầu ≥ 15 mmHg trên mục tiêu

HA, Huyết áp; CKD, bệnh thận mạn; HA tâm thu, huyết áp tâm thu.

14.2 Tăng huyết áp kháng trị, khó chữa, tăng tốc và Tăng huyết áp trong Thai kỳ

Phân loại Định nghĩa Điều trị
Tăng huyết áp kháng trị HA trên mục tiêu mặc dù đã dùng ba loại thuốc thuộc các nhóm khác nhau, bao gồm một thuốc lợi tiểu³ Đánh giá nguyên nhân và sự tuân thủ điều trị (xem bên dưới) và thay đổi lối sống như đã liệt kê ở trên; cân nhắc theo dõi HA lưu động
Tăng huyết áp khó chữa HA không kiểm soát được mặc dù đã dùng ≥ 5 loại thuốc, bao gồm chlorthalidone và một thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid⁴ Chuyển đến một phòng khám chuyên khoa tăng huyết áp; tương tự như tăng huyết áp kháng trị cộng với điều trị bằng thuốc liệt giao cảm có thể hiệu quả ở nhóm này; triệt phá thần kinh giao cảm thận và kích thích xoang cảnh là các phương pháp điều trị đang được nghiên cứu
Tăng huyết áp khẩn cấp HA không triệu chứng ≥ 180/120 Giảm MAP ≤ 25%–30% trong 2–4 giờ đầu. Kiểm soát HA về 140/90 hoặc 130/80 trong vài ngày
Tăng huyết áp cấp cứu (tăng tốc hoặc ác tính) Có triệu chứng với xuất huyết võng mạc, phù gai thị, các triệu chứng thần kinh, bệnh não, và/hoặc bệnh thận ác tính; HA ≥ 180/120 (thường nhưng không bắt buộc) Nhập viện, mục tiêu HA < 180/120 trong giờ đầu tiên và < 160/110 trong ngày đầu tiên (giảm MAP 10%–20% trong giờ đầu tiên và 5%–15% trong ngày đầu tiên); giảm HA quá mức có thể gây thiếu máu cục bộ vành, não, hoặc thận; đánh giá các nguyên nhân thứ phát của tăng huyết áp
Tăng huyết áp trong thai kỳ HA ≥ 140/≥ 90 nhưng phải phân biệt:

 • Tăng huyết áp vô căn mạn tính (xuất hiện ở < 20 tuần)

 • Tiền sản giật (khởi phát mới > 20 tuần nhưng có thể chồng lên tăng huyết áp mạn)

 • Tăng huyết áp thoáng qua (thai kỳ) gần đủ tháng

Điều trị được chỉ định nếu HA ≥ 160/110, nhưng một số khác đề nghị điều trị nếu HA ≥ 140/90,⁵,⁶ tổn thương cơ quan đích, hoặc tiền sản giật (xem điều trị bên dưới và Chương 10)

HA, Huyết áp; HTN, tăng huyết áp; MAP, huyết áp động mạch trung bình.

14.3 Nên theo dõi chỉ số Huyết áp nào?

  • Huyết áp tâm thu (HA) có mối liên quan tốt hơn với các biến cố bệnh tim mạch (CVD) so với huyết áp tâm trương ở người lớn tuổi; ở bệnh nhân trẻ hơn (tuổi < 60), huyết áp tâm trương có liên quan đáng kể đến nguy cơ CVD.⁷
  • Theo dõi HA 24 giờ là tiêu chuẩn vàng; nếu không, có thể sử dụng đo HA tại phòng khám. HA tại nhà có thể được sử dụng để bổ sung cho việc đo tại phòng khám.
  • Nếu có sự khác biệt giữa HA tại phòng khám và tại nhà, nên thực hiện theo dõi HA 24 giờ (để loại trừ tăng huyết áp áo choàng trắng hoặc tăng huyết áp ẩn giấu).
  • Cân nhắc theo dõi HA lưu động để đánh giá nhịp sinh học của các chỉ số HA (ví dụ, giá trị cao hơn khi thức và thấp hơn vào ban đêm = HA “trũng”); việc kiểm soát HA ban đêm thay vì ban ngày dường như có liên quan nhiều nhất đến kết quả tốt hơn.
  • Mục tiêu HA ở bệnh nhân có bệnh CVD đã xác định là 125 đến 130/80 (đo tại phòng khám) hoặc 120 đến 125/80 (các phép đo khác).

14.4 Các nguyên nhân cần xem xét của Tăng huyết áp kháng trị hoặc khó chữa

  • Tăng huyết áp thứ phát (xem bên dưới)
  • Đo HA không đúng cách (ví dụ, kích thước băng quấn không phù hợp) hoặc tăng huyết áp “áo choàng trắng”
  • Vôi hóa hoặc xơ cứng động mạch cánh tay (đo sai cao bằng máy đo huyết áp ở cánh tay)
  • Không tuân thủ thuốc hạ áp
  • Sử dụng các loại thuốc khác (thuốc không kê đơn, như thuốc chống viêm không steroid [NSAIDs] và thuốc thông mũi)
  • Chế độ ăn không kiêng muối hoặc rượu
  • Quá tải thể tích với liệu pháp lợi tiểu không đủ
  • Các bệnh đi kèm (ví dụ, béo phì, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn)

14.5 Đánh giá các nguyên nhân Tăng huyết áp thứ phát (Đặc biệt ở người trẻ khởi phát, kháng trị, hoặc tăng tốc)

  • Nghiên cứu bệnh nhân:
    • Bệnh sử—tăng huyết áp liên quan đến thuốc: thuốc tránh thai nội tiết, NSAIDs, cocaine, amphetamine, thuốc cường giao cảm, corticosteroid, cam thảo, epoetin, uống rượu quá mức
    • Các bệnh nội tiết—cường giáp, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận
    • Nghiên cứu giấc ngủ nếu nghi ngờ ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn
    • Theo dõi HA lưu động 24 giờ (tăng huyết áp “áo choàng trắng” không ổn định, trũng về đêm)
  • Xét nghiệm:
    • Tất cả bệnh nhân:
      • Creatinine (chức năng thận)
      • Phân tích nước tiểu (phát hiện protein niệu, bệnh thận)
      • Điện giải/glucose (hạ kali máu, kiềm chuyển hóa, hoặc đái tháo đường có thể gợi ý tình trạng cường mineralocorticoid)
    • Các nghiên cứu cụ thể (dựa trên các phát hiện):
      • Nồng độ aldosterone, renin (cường aldosteron nguyên phát hoặc tình trạng tăng renin thứ phát; ví dụ, hẹp động mạch thận, u thận)
      • Hormone kích thích tuyến giáp (TSH; cường giáp)
      • Cortisol (hội chứng Cushing)
      • Catecholamine huyết tương hoặc nước tiểu (u tủy thượng thận)
      • Sàng lọc thuốc (ví dụ, cocaine)
  • Chẩn đoán hình ảnh:
    • Siêu âm thận (US) với Doppler (các bệnh nang/giải phẫu, bệnh niệu quản tắc nghẽn, các dấu hiệu hẹp động mạch thận)
    • Chụp CT hoặc MR mạch máu (phát hiện/xác nhận hẹp động mạch thận, loạn sản xơ cơ, hẹp eo động mạch chủ)
    • Chụp động mạch cản quang (xác nhận hẹp động mạch thận chính hoặc phân nhánh, loạn sản xơ cơ)
    • Nồng độ aldosterone và cortisol tĩnh mạch thượng thận để xác định bên của u tuyến thượng thận

Đánh giá tổn thương cơ quan đích do tăng huyết áp

  • Vi mạch
    • Bệnh võng mạc
    • Bệnh thận
    • Bệnh não
  • Tim
    • Tái cấu trúc cơ tim và phì đại thất trái (LVH)
    • Suy tim sung huyết
  • Mạch máu lớn
    • Bệnh động mạch vành
    • Bệnh mạch máu não/đột quỵ
    • Bệnh động mạch ngoại biên
    • Bóc tách động mạch chủ

14.6 Lựa chọn liệu pháp ban đầu ở bệnh nhân không có chỉ định cụ thể³

GIAI ĐOẠN 1 Thuốc lợi tiểu thiazide, hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi), hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB), hoặc thuốc chẹn kênh canxi (CCB)

GIAI ĐOẠN 2 CCB tác dụng kéo dài và ACEi hoặc ARB⁸ ACEi/ARB và một thuốc lợi tiểu thiazide (ưu tiên chlorthalidone)

Lựa chọn liệu pháp ban đầu dựa trên nhân khẩu học:

  • Ở người da đen, ACEi có thể kém hiệu quả hơn trong việc hạ HA so với thuốc lợi tiểu loại thiazide hoặc CCB.
  • Người da đen và người châu Á có tỷ lệ phù mạch và ho cao hơn do tác dụng phụ của ACEi.⁹
  • Ở người lớn tuổi, tăng huyết áp và tăng huyết áp tâm thu đơn độc nên được điều trị; nên sử dụng liều ban đầu thấp hơn; có thể bắt đầu liệu pháp ban đầu bằng một CCB tác dụng kéo dài và thêm ACEi/ARB nếu cần; nếu không có chỉ định cụ thể (ví dụ, suy tim), không nên sử dụng thuốc chẹn beta làm liệu pháp chính cho tăng huyết áp; tránh hạ huyết áp tư thế đứng; thuốc chẹn alpha thường nên được tránh trừ khi được chỉ định cho các triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

14.7 Điều trị dựa trên các Chỉ định hoặc Bệnh đi kèm cụ thể

14.7.1 BỆNH NHÂN BỊ BỆNH THẬN¹⁰

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ