Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Hồi sức Tim mạch, Ấn bản 2025. CHƯƠNG 2. NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

27 phút đọc

Sổ tay Hồi sức Tim mạch, Ấn bản 2025
Manual of Cardiac Intensive Care – (C) 2025 NHÀ XUẤT BẢN ELSEVIER. 
Chủ biên (Nguyên tác): David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Biên dịch và Chú giải: Ths.Bs. Lê Đình Sáng, Ts.Bs. Nguyễn Huy Lợi, Ts.Bs. Lê Nhật Huy, Ths.BSCKII. Lê Đức Tài, Ths.BSNT. Lê Bảo Trung


CHƯƠNG 2. NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

Acute Myocardial Infarction
David L. Brown, MD; David Warriner, MD, PhD
Manual of Cardiac Intensive Care, Chapter 2, 11-24


 

Những Hiểu Lầm Thường Gặp

■ Tất cả bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp (Acute Myocardial Infarction) đều sẽ than phiền về đau ngực.

■ Khi đánh giá một bệnh nhân nghi ngờ mắc hội chứng vành cấp (Acute Coronary Syndrome), điều quan trọng là phải ghi nhận mức độ đau ngực trên thang điểm từ 1 đến 10.

■ Việc cơn đau ngực đáp ứng với nitroglycerin hoặc thuốc kháng axit (antacids) có giá trị chẩn đoán xác định hoặc loại trừ hội chứng vành cấp.

■ Một điện tâm đồ (Electrocardiogram – ECG) bình thường giúp loại trừ hoàn toàn nhồi máu cơ tim cấp.

 

CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA NHỒI MÁU CƠ TIM (MI) CẤP

Huyết Khối Động Mạch Vành Và Cơ Chế Bệnh Sinh Của Nhồi Máu Cơ Tim Cấp

■ Năm 1912, dù Herrick cho rằng nguyên nhân gây tử vong trong nhồi máu cơ tim cấp (Acute Myocardial Infarction – MI) là do huyết khối (thrombosis) gây tắc động mạch vành, nhưng các nghiên cứu tử thi (autopsy) vào cuối những năm 1970 lại không tìm thấy huyết khối mạch vành ở những bệnh nhân tử vong do bệnh lý này.

■ Vì vậy, người ta từng coi huyết khối mạch vành là hậu quả, thay vì là nguyên nhân gốc rễ, của nhồi máu cơ tim cấp.

■ Đến năm 1980, DeWood và cộng sự báo cáo kết quả chụp mạch vành (coronary angiography) thực hiện sớm ngay sau khi khởi phát nhồi máu cơ tim cấp xuyên thành: trong vòng 4 giờ đầu, 87% các động mạch thủ phạm (infarct-obstructed arteries) bị tắc nghẽn hoàn toàn. Tuy nhiên, từ 12 đến 24 giờ sau, tỷ lệ tắc nghẽn này giảm xuống chỉ còn 65%.

■ Khi tính cả những bệnh nhân bị tắc nghẽn bán phần (subtotal occlusion), tỷ lệ huyết khối mạch vành xác định được trên chụp mạch trong 4 giờ đầu lên tới 98%.

■ Trong thập kỷ qua, các nghiên cứu tử thi, chụp mạch và hình ảnh học nội mạch (intracoronary imaging) đã giúp chúng ta hiểu sâu hơn về bệnh lý nền tảng của tắc nghẽn mạch vành cấp tính: các mảng xơ vữa mềm thủ phạm (culprit soft lipid plaques), u xơ vữa vỏ mỏng (thin cap fibroatheromas), mảng xơ vữa lớn (bulky plaques) bị xói mòn (erosion), và/hoặc các nốt vôi hóa (calcified nodules) đều là yếu tố thuận lợi dẫn đến vỡ mảng xơ vữa (plaque rupture) và gây tắc mạch (Hình 2.1).

CHẨN ĐOÁN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

■ Nhồi máu cơ tim mô tả quá trình chết tế bào cơ tim (myocardial cell death) do thiếu máu cục bộ (ischemia) hoặc do mất cân bằng giữa cung và cầu oxy cơ tim.

■ Tại Hoa Kỳ, ước tính mỗi năm có khoảng 1,1 triệu người bị nhồi máu cơ tim cấp hoặc tử vong do bệnh tim mạch vành (Coronary Heart Disease).

■ Năm 2016, ước tính cứ mỗi 34 giây lại có một người Mỹ gặp biến cố mạch vành và khoảng mỗi 1 phút 24 giây lại có một người tử vong do nguyên nhân này.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ