Sổ tay Tai Mũi Họng – Phẫu thuật Đầu Cổ (Ấn bản 2026)
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Third Edition
Chủ biên: David Goldenberg, Bradley J. Goldstein
Dịch và Chú giải: THS.BS. LÊ ĐÌNH SÁNG
Xuất bản trực tuyến duy nhất trên các website yhoclamsang.net – sachyhoc.com bởi THƯ VIỆN MEDIPHARM.
PHỤ LỤC B. CÁC DÂY THẦN KINH SỌ
The Cranial Nerves
David Goldenberg, MD, FACS; Bradley J. Goldstein, MD, PhD, FACS
Handbook of Otolaryngology: Head and Neck Surgery, Appendix B, 741-752

Hình B.1 12 cặp dây thần kinh sọ được ký hiệu bằng các chữ số La Mã theo thứ tự xuất phát của chúng từ não bộ (CN I-II) hoặc thân não (CN III-XII). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Markus Voll và Karl Wesker.)

Hình B.2 Dây thần kinh khứu giác (Dây thần kinh sọ I). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Karl Wesker.)

Hình B.3 (A, B, C) Dây thần kinh thị giác (Dây thần kinh sọ II). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Markus Voll và Karl Wesker.)

Hình B.4 Dây thần kinh vận nhãn (Dây thần kinh sọ III), dây thần kinh ròng rọc (Dây thần kinh sọ IV), và dây thần kinh vận nhãn ngoài (Dây thần kinh sọ VI). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Karl Wesker.)

Hình B.5 (A, B, C) Dây thần kinh sinh ba (Dây thần kinh sọ V). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Karl Wesker.)


Hình B.6 Đường đi, các đoạn và chức năng của dây thần kinh mặt (Dây thần kinh sọ VII). (Được phép sử dụng từ Probst R, Grevers G, Iro H. Basic Otorhinolaryngology: A Step-by-Step Learning Guide. Thieme; 2006:291.)
Nội dung chi tiết trong Hình B.6:
- Vận động cơ thể đi (Efferent somatomotor): Các cơ biểu cảm khuôn mặt (cơ bám da mặt), cơ bàn đạp, các cơ sau tai, cơ trâm móng, bụng sau cơ nhị thân, và cơ bám da cổ.
- Tiết dịch tạng đi (Efferent viscerosecretory): Tuyến lệ và các tuyến mũi thông qua thần kinh đá lớn (greater petrosal nerve). Tuyến dưới hàm và tuyến dưới lưỡi thông qua thần kinh trung gian (nervus intermedius) và thừng nhĩ (chorda tympani).
- Vị giác đến (Afferent gustatory): Các nụ vị giác ở 2/3 trước của lưỡi thông qua thừng nhĩ (chorda tympani).
- Cảm giác cơ thể đến (Afferent somatosensory): Thành sau ống tai thông qua thần kinh tai sau (posterior auricular nerve).
- Các đoạn: Đoạn nội sọ/trong ống tai, Đoạn mê nhĩ, Đoạn nhĩ, Đoạn chũm.

Hình B.7 Dây thần kinh tiền đình – ốc tai (Dây thần kinh sọ VIII). (Nguồn: THIEME Atlas of Anatomy, Head and Neuroanatomy, Thieme 2010, Minh họa bởi Markus Voll.)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ